- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn giữa nguyên đơn bà Đoàn Thị Thu H đối với bị đơn ông Nguyễn Quốc D"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Đoàn Thị Thu H và ông Nguyễn Quốc D. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỎ CÀY NAM TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 73/2025/QĐST-HNGĐ | Mỏ Cày Nam, ngày 26 tháng 5 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 136/2025/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 4 năm 2025 giữa: Nguyên đơn: Bà Đoàn Thị Thu H, sinh năm 2000. Nơi cư trú: ấp H1, xã T, huyện M, tỉnh Bến Tre. Bị đơn: Ông Nguyễn Quốc D, sinh năm 1992. Nơi cư trú: ấp A, xã T2, huyện M, tỉnh Bến Tre. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 58, 59, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 5 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 5 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Đoàn Thị Thu H và ông Nguyễn Quốc D. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: giao con chung là Nguyễn Chí T3, sinh ngày 05/5/2019 cho ông Nguyễn Quốc D trực tiếp nuôi dưỡng. Bà Đoàn Thị Thu H không cấp dưỡng nuôi con chung. Bà Đoàn Thị Thu H có quyền, nghĩa vụ đến thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung, không ai được ngăn cản. Vì lợi ích của con, khi cần thiết một hoặc hai bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: bà Đoàn Thị Thu H và ông Nguyễn Quốc D khai không có nên không xem xét giải quyết.
- Về nợ chung: bà Đoàn Thị Thu H và ông Nguyễn Quốc D khai không có nên không xem xét giải quyết.
- Về án phí: án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng do bà Đoàn Thị Thu H tự nguyện nộp nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai nộp tiền tạm ứng án phí số 0011739 ngày 25 tháng 4 năm 2025 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Mỏ Cày Nam. Bà Đoàn Thị Thu H được Chi cục thi hành án dân sự huyện Mỏ Cày Nam hoàn lại số tiền 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Mỏ Cày Nam; - UBND xã Thành Thới B, huyện Mỏ Cày Nam; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Mai Chiến Trực |