vanban.org

Quyết định 73/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Trần Thị Thúy L, sinh năm 1981; Địa chỉ: Tổ B, khóm A, phường A, thành phố C, tỉnh Đồng Tháp. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Trần Thị Thúy L - Trần Văn T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CAO LÃNH
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 73/2025/QĐST-DSCao Lãnh, ngày 08 tháng 4 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 28 tháng 3 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 26/2025/TLST-DS, ngày 14 tháng 01 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Trần Thị Thúy L, sinh năm 1981;

Địa chỉ: Tổ B, khóm A, phường A, thành phố C, tỉnh Đồng Tháp.

Người đại diện hợp pháp của bà L là ông Vũ Tuấn A, sinh năm 1970; Địa chỉ: Số A, đường C, phường C, thành phố C, tỉnh Đồng Tháp là người đại diện theo ủy quyền (Hợp đồng ủy quyền ngày 05/11/2024).

Bị đơn:

- Anh Trần Văn T, sinh năm 1973;

- Bà Trần Thị Bé B, sinh năm 1959;

- Chị Dương Kim N, sinh năm 1980;

- Anh Dương Thanh L1, sinh năm 1985;

- Ông Dương Thành B1, sinh năm 1958;

Cùng địa chỉ: Ấp N, xã N, huyện C, tỉnh Đồng Tháp.

Người đại diện hợp pháp của anh T, chị N, anh L1 là ông Dương Thành B1, sinh năm 1958 và bà Trần Thị Bé B, sinh năm 1959; Cùng địa chỉ: Ấp N, xã N, huyện C, tỉnh Đồng Tháp là người đại diện theo ủy quyền (Hợp đồng ủy quyền ngày 24/3/2025).

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Bà Trần Thị Bé B, anh Trần Văn T, chị Dương Kim N, anh Dương Thanh L1 và ông Dương Thành B1 đồng ý liên đới trả cho bà Trần Thị Thúy L số tiền 181.125.000 đồng (Một trăm tám mươi mốt triệu một trăm hai mươi lăm ngàn đồng).

Kể từ ngày tiếp theo của ngày hòa giải thành cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.

- Về án phí:

Anh Trần Văn T, chị Dương Kim N và anh Dương Thanh L1 tự nguyện chịu số tiền án phí dân sự sơ thẩm là 4.528.000 đồng (Bốn triệu năm trăm hai mươi tám ngàn đồng).

Bà Trần Thị Bé B và ông Dương Thành B1 không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm. Do bà Bé B và ông B1 thuộc trường hợp miễn án phí (Người cao tuổi).

Bà Trần Thị Thúy L không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm và được nhận lại số tiền 4.231.000 đồng, tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0001929 ngày 13/01/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cao Lãnh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ