- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của chị Trần Thị N và anh Phan Tiến D"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi nhận trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 15 tháng 9 năm 2025, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 57 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 58 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 – HÀ TĨNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 73/2025/QĐCNTTLH | Hà Tĩnh, ngày 01 tháng 10 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN
Căn cứ vào Điều 32, 33, 34 và 35 Luật hòa giải đối thoại tại Tòa án
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của chị Trần Thị N và anh Phan Tiến D.
Sau khi nghiên cứu:
Đơn khởi kiện về việc yêu cầu ly hôn và giải quyết nuôi con đề ngày 28/8/2025 của chị Trần Thị N.
Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 15/9/2025 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ yêu cầu của các bên tham gia hòa giải sau đây:
Người khởi kiện: Chị Trần Thị N, sinh ngày 20/6/1990; CCCD số: xxxxxxxxxxxx cấp ngày 22/4/2021; Địa chỉ: Thôn T, phường H, tỉnh Hà Tĩnh.
Người bị kiện: Anh Phan Tiến D, sinh ngày 06/3/1990; CCCD số: xxxxxxxxxxxx cấp ngày 22/4/2021; Địa chỉ: Số 19, ngách 4, ngõ 13, đường O, phường T, tỉnh Hà Tĩnh.
Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi nhận trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 15 tháng 9 năm 2025 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi nhận trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 15 tháng 9 năm 2025, cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị N và anh Phan Tiến D.
Về con chung: Chị Trần Thị N và anh Phan Tiến D có 01 con chung là Phan Gia B, sinh ngày 20/9/2017. Sau khi ly hôn, chị Trần Thị N được quyền trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Phan Gia B đến khi con trưởng thành đủ 18 tuổi. Anh Phan Tiến D không phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung.
Chị Trần Thị N có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.
Về tài sản chung: Chị Trần Thị N và anh Phan Tiến D không yêu cầu tòa án giải quyết. Về nợ chung không có.
Về chi phí: Chị Trần Thị N và anh Phan Tiến D thuộc trường hợp không phải nộp án phí theo Luật hòa giải đối thoại tại Tòa án.
2. “Quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự”.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hà Tĩnh; - VKSND KV1 – Hà Tĩnh; - THADS tỉnh Hà Tĩnh; - UBND phường H, tỉnh Hà Tĩnh; - Người khởi kiện, người bị kiện; - Lưu HS, VP. | Thẩm phán Lê Thanh Huyền |