vanban.org

Quyết định 73/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về hôn nhân: Anh Lê Thành N và chị Phan Thị Ngọc L thuận tình ly hôn. Về con chung: có 03 con chung tên Lê Phan Minh N, sinh ngày 22/01/2020; Lê Phan Gia H, sinh ngày 09/06/2022 và Lê Phương Khánh M, sinh ngày 08/11/2023. Khi ly hôn anh, chị thống nhất giao 03 con chung cho chị L trực tiếp nuôi dưỡn… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn giữa Lê Thành N và Phan Thị Ngọc L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ MỸ THO
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 73/2024/QĐST-HNGĐMỹ Tho, ngày 19 tháng 7 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ MỸ THO, TỈNH TIỀN GIANG

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55,58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 325/2024/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 6 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

+ Anh Lê Thành N, sinh năm 1997.

+ Chị Phan Thị Ngọc L, sinh năm 2002.

Cùng địa chỉ: ấp B, xã T, thành phố M, tỉnh Tiền Giang.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Tại phiên hòa giải ngày 11/7/2024, nội dung hòa giải để anh N và chị L đoàn tụ, nhưng hòa giải đoàn tụ không thành. Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 11/7/2024, anh N, chị L đã thỏa thuận:

- Về hôn nhân: Anh Lê Thành N và chị Phan Thị Ngọc L thuận tình ly hôn.

- Về con chung: có 03 con chung tên Lê Phan Minh N, sinh ngày 22/01/2020; Lê Phan Gia H, sinh ngày 09/06/2022 và Lê Phương Khánh M, sinh ngày 08/11/2023. Khi ly hôn anh, chị thống nhất giao 03 con chung cho chị L trực tiếp nuôi dưỡng, anh N không phải cấp dưỡng nuôi con do chị L chưa có yêu cầu.

- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 11/7/2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Anh Lê Thành N và chị Phan Thị Ngọc L thuận tình ly hôn.

- Về con chung: có 03 con chung tên Lê Phan Minh N, sinh ngày 22/01/2020; Lê Phan Gia H, sinh ngày 09/06/2022 và Lê Phương Khánh M, sinh ngày 08/11/2023. Khi ly hôn anh, chị thống nhất giao 03 con chung cho chị L trực tiếp nuôi dưỡng, anh N không phải cấp dưỡng nuôi con do chị L chưa có yêu cầu.

Anh Lê Thành N được quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung, không ai được quyền cản trở.

- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Lê Thành N và chị Phan Thị Ngọc L mỗi người tự nguyện chịu 150.000 đồng lệ phí hôn nhân sơ thẩm. Anh N, chị L mỗi người đã nộp 150.000 đồng lệ phí hôn nhân sơ thẩm theo các biên lai thu số 0006307 và 0006308 ngày 20/6/2024 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Mỹ Tho, nên xem như nộp xong lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ