- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Điện + Hùng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Đ và anh Khuông Mạnh H 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ LƢƠNG TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 73/2024/QĐST - HNGĐ | Phú Lương, ngày 10 tháng 7 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 32/2024/TLST/HNGĐ, ngày 18 tháng 3 năm 2024, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Trần Thị Đ – Sinh năm 1991. HKTT tại: Xóm Đ, xã Y, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên
- Bị đơn: Anh Khuông Mạnh H - Sinh năm 1988. HKTT tại: Xóm Đ, xã Y, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 58 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 7 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 7 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Đ và anh Khuông Mạnh H 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ vợ chồng: Anh Khuông Mạnh H thuận tình ly hôn chị Trần Thị Đ
- Về con chung: Hai bên thỏa thuận giao 02 con chung là Khuông Trần Mỹ A (SN 10/02/2012) và Khuông Trần Khánh P (SN 12/5/2017) cho chị Đ trực tiếp nuôi dưỡng và chăm sóc. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung đối với anh H, vì chị Đ không yêu cầu. Anh H được quyền đi lại thăm nom con chung.
- Về tài sản chung: Không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Hai bên thỏa thuận chị Đ chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đ được trừ từ khoản tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Biên lai thu số 0004532 ngày 18 tháng 3 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Lương. Chị Đ được hoàn lại 150.000đ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Phú Lương; - Chi cục THADS huyện Phú Lương; - TAND tỉnh Thái Nguyên; - UBND xã Yên Ninh; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lƣơng Đức Long |