- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Võ Thị Cẩm T xin ly hôn ông Nguyễn Văn Đ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Văn Đ và bà Võ Thị Cẩm T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MCB TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 73/2024/QĐST-HNGĐ | MCB, ngày 12 tháng 8 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 205/2024/TLST – HNGĐ ngày 01 tháng 7 năm 2024, giữa:
* Nguyên đơn: Bà Võ Thị Cẩm T, sinh năm 1992;
Địa chỉ: ấp PX, xã HKTA, huyện MCB, tỉnh Bến Tre.
* Bị đơn: Ông Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1987.
Địa chỉ: ấp PX, xã HKTA, huyện MCB, tỉnh Bến Tre.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 8 năm 2024,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 8 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn (07) bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Văn Đ và bà Võ Thị Cẩm T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Bà Võ Thị Cẩm T với ông Nguyễn Văn Đ có 01 con chung tên Nguyễn Gia H, sinh ngày 09/10/2019, sau khi ly hôn bà Võ Thị Cẩm T trực tiếp nuôi dưỡng và chăm sóc con chung. Ghi nhận ông Nguyễn Văn Đ tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung 1.000.000(một triệu) đồng/tháng cho đến khi con chung tròn 18 tuổi.
Ông Nguyễn Văn Đ được quyền đến thăm, chăm sóc và giáo dục con chung mà không ai được ngăn cản. Vì quyền và lợi ích mọi mặt của con chung, khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như việc cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Bà Võ Thị Cẩm T với ông Nguyễn Văn Đ khai không có tài sản chung, nên Tòa án không xem xét giải quyết.
- Về nợ chung: Bà Võ Thị Cẩm T với ông Nguyễn Văn Đ khai không có nợ chung, nên Tòa án không xem xét giải quyết.
- Về án phí: Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm được giảm 50% là 150.000(một trăm năm mươi ngàn) đồng do bà Võ Thị Cẩm T tự nguyện nộp; án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000(một trăm năm mươi ngàn) đồng do bà Võ Thị Cẩm T tự nguyện nộp nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000 (ba trăm ngàn) đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0002852 ngày 01/7/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện MCB, tỉnh Bến Tre. Bà Võ Thị Cẩm T không phải nộp thêm
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được Thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bến Tre; - VKSND huyện MCB; - Chi cục THADS huyện MCB; - UBND xã HKTA; - Các đương sự; - Lưu: Hồ sơ, VP. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Đoan Trang |