- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị L xin ly hôn c T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LT TỈNH VĨNH PHÚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 73/2024/QĐST-HNGĐ | LT, ngày 26 tháng 6 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LT, TỈNH VĨNH PHÚC
Căn cứ vào khoản 2 Điều 149; Điều 212; Điều 213; Điều 396 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 73/2024/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 6 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân và gia đình:
- Chị Trần Thị L, sinh năm 1983; Nơi cư trú: Thôn B, xã Q, huyện LT, tỉnh Vĩnh Phúc.
- Anh Trần Hữu T, sinh năm 1981; Nơi cư trú: Thôn B, xã Q, huyện LT, tỉnh Vĩnh Phúc
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành ngày 18 tháng 6 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội được Tòa án chấp nhận. [2] Do các bên không yêu cầu chia tài sản, công nợ và công sức đóng góp nên Tòa án không xem xét, giải quyết. [3] Về lệ phí: Hai bên thỏa thuận chị Trần Thị L chịu toàn bộ. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị L và anh Trần Hữu T.
- Về con chung: Do cháu Trần Thị Thanh T, sinh ngày 30/9/2005 đã thành niên, chị L và anh T không đề nghị Tòa án giải quyết; Anh T được trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục cháu Trần Hữu Q, sinh ngày 28/5/2008; Chị L không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh T và có quyền thăm nom chăm sóc con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài sản, công nợ và công sức: Chị L, anh T không đề nghị Tòa án giải quyết. 2. Về lệ phí: Chị Trần Thị L tự nguyện nộp số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số: 0000363 ngày 18 tháng 6 năm 2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện LT, tỉnh Vĩnh Phúc. Chị L đã nộp đủ lệ phí việc dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện LT; - Chi cục THADS huyện LT; - UBND xã Q (ĐKKH năm 2004); - Đương sự; - Lưu vp, hồ sơ vụ việc. . | THẨM PHÁN (đã ký) Kim Thị Ánh Vân |