- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Lê M xin ly hôn an Nguyễn Văn T"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị M và anh Nguyễn Văn T.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KĐ TỈNH HƯNG YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:73/2024/QĐST- HNGĐ | KĐ, ngày 29 tháng 10 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 107/2024/TLST- HNGĐ ngày 09 tháng 10 năm 2024, giữa:
Nguyên đơn: Chị Lê Thị M, sinh năm 1987.
Nguyên quán: thôn HTĐ, xã ĐH, huyện TY, tỉnh Quảng Ninh
Nơi đăng ký HKTT: thôn CL, xã ĐT, huyện KĐ, tỉnh Hưng Yên.
Bị đơn: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1982.
Nơi cư trú: thôn CL, xã ĐT huyện KĐ, tỉnh Hưng Yên.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Cháu Nguyễn Khánh L, sinh ngày 27/11/2010.
Người đại diện theo pháp luật của cháu Nguyễn Khánh L: Chị Lê Thị M và anh Nguyễn Văn T.
- Căn cứ vào Điều 147, 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
- Căn cứ vào Điều 51, 55, 81, 82 và 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 10 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 10 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị M và anh Nguyễn Văn T.
II. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị M và anh Nguyễn Văn T đều tự nguyện thuận tình ly hôn.
2. Về con chung: Chị M và anh T đều xác nhận vợ chồng có 01 con chung là cháu Nguyễn Khánh L, sinh ngày 27/11/2010. Chị M và anh T thống nhất, thoả thuận giao cháu Khánh L cho anh T được trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng đến tuổi thành niên (đủu 18) tuổi. Anh T tự nguyện không yêu cầu chị M phải cấp dưỡng nuôi con chung, chị M được quyền đi lại thăm nom và chăm sóc con chung, không ai được quyền ngăn cản.
3. Về tài sản chung: Chị M và anh T đều tự nguyện không yêu cầu Tòa án giải quyết.
4. Về án phí: Chị M và anh T thống nhất để chị M tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị M đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0001727 ngày 09/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện KĐ. Hoàn trả chị Lê Thị M 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí.
III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh (Phòng KTNV & THAHS); - VKSND huyên; - Chi cục THADS huyện; - UBND xã ĐT (GCNKH số 37/2010 ngày 31/5/2010; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Vũ Thành Long |