vanban.org

Quyết định 73/2024/QĐST-HNGĐ — Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1990. Bị đơn: Anh Dương Đình M, sinh năm 1983. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Ly - Dương Đình Mạnh"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÕA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ BỈM SƠN
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 73/2024/QĐST-HNGĐB, ngày 30 tháng 9 năm 2024.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm b khoản 1 Điều 39, khoản 3 Điều 144, khoản 4 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Căn cứ Điều 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ khoản 7 Điều 26; điểm b khoản 6 Điều 27 tiểu mục 1.1 mục 1 phần II Mục A Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 20/9/2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 100/2024/TLST - HNGĐ ngày 04 tháng 9 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1990.

- Bị đơn: Anh Dương Đình M, sinh năm 1983.

Cùng nơi thường trú: Khu phố G, phường B, thị xã B, tỉnh Thanh Hóa.

Cùng chỗ ở hiện nay: Số nhà B, tổ H, khu phố C, phường B, thị xã B, tỉnh Thanh Hóa.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Cháu Dương Đông P (giới tính: nam), sinh ngày 12/5/2016 là con chung của chị Nguyễn Thị L và anh Dương Đình M. Tại Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự số 49/2024/QĐST-HNGĐ ngày 22/7/2024 của Toà án nhân dân thị xã Bỉm Sơn, tỉnh Thanh Hoá đã giao cháu Dương Đông P cho anh M trực tiếp nuôi dưỡng, chị L cấp dưỡng nuôi con chung cùng với anh M: 1.500.000 đồng/tháng. Nay chị L và anh M thỏa thuận, thống nhất thay đổi người trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng sau khi ly hôn: giao cháu Dương Đông P (giới tính: nam), sinh ngày 12/5/2016 cho chị Nguyễn Thị L trực tiếp nuôi dưỡng, anh M cấp dưỡng nuôi con chung cùng với chị L mỗi tháng 1.500.000 đồng, thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 10 năm 2024 cho đến khi cháu P thành niên và có khả năng lao động.

Anh M có quyền đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở.

Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Toà án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Vì quyền lợi của con cái, khi cần thiết các bên đương sự được quyền làm đơn xin thay đổi việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con chung. Về án phí: Chị Nguyễn Thị L, anh Dương Đình M mỗi người phải chịu 75.000 đồng án phí thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn. Anh M phải chịu 150.000 đồng án phí cấp dưỡng định kỳ. Tuy nhiên chị L tự nguyện chịu toàn bộ án phí thay cho anh M nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng chị L đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Bỉm Sơn, tỉnh Thanh Hóa theo biên lai thu tiền số 0004630 ngày 29/8/2024, chị L đã nộp đủ án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ