vanban.org

Quyết định 73/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND TP. Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu Tuyên án 04/09/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng T mại cổ phần Sài Gòn Công T. Trụ sở: Số 2C, đường Phó Đức Chính, phường Nguyễn Thái B, Quận 1, thành phố Hồ Chí Minh. Người Đ diện theo pháp luật: Ông Vũ Quang Lãm – chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị. Người Đ diện theo ủy quyền: Ông Đặng Hoài Được – chức vụQuyền Giám đốc Ngâ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "NH Công Thương - Bình, Hiếu"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BẠC L
TỈNH BẠC L

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 73/2024/QĐST-DSTP. Bạc L, ngày 01 tháng 8 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 24 tháng 7 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 208/2024/TLST-DS ngày 27 tháng 5 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

– Nguyên đơn: Ngân hàng T mại cổ phần Sài Gòn Công T. Trụ sở: Số 2C, đường Phó Đức Chính, phường Nguyễn Thái B, Quận 1, thành phố Hồ Chí Minh. Người Đ diện theo pháp luật: Ông Vũ Quang Lãm – chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị. Người Đ diện theo ủy quyền: Ông Đặng Hoài Được – chức vụQuyền Giám đốc Ngân hàng TMCP Sài Gòn Công T, chi nhánh Sóc Trăng (theo văn bản ủy quyền số 166/GUQ-SGB, ngày 05/7/2023). Ông Đặng Hoài Được ủy quyền lại cho ông Nguyễn Hải Lý – Nhân viên phòng Kinh doanh - Ngân hàng TMCP Sài Gòn Công T, chi nhánh Sóc Trăng (theo văn bản ủy quyền số 147/GUQ-SGBST ngày 15/4/2024).

- Đồng bị đơn: Ông Huỳnh Thanh B, sinh năm 1984 và bà Trần Ngọc H, sinh năm 1988. Địa chỉ: Số 08, đường Hàm Nghi, Khóm 3, Phường 5, thành phố Bạc L, tỉnh Bạc L.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Trần Đức Đ, sinh năm 1981; Địa chỉ: Số 252, đường Nguyễn Thị Minh Khai, Khóm 7, Phường 5, thành phố Bạc L, tỉnh Bạc L.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Buộc ông Huỳnh Thanh B, bà Trần Ngọc H cùng có trách nhiệm trả cho Ngân hàng T mại cổ phần Sài Gòn Công T tổng số tiền tính đến hết ngày 24/7/2024 là 3.028.358.158 đồng (Ba tỷ, không trăm hai mươi tám triệu, ba trăm năm mươi tám nghìn một trăm năm mươi tám đồng) (trong đó: nợ gốc là 2.500.000.000 đồng (Hai tỷ, năm trăm triệu đồng), lãi trong hạn: 448.375.281 đồng (Bốn trăm bốn mươi tám triệu, ba trăm bảy mươi lăm nghìn hai trăm tám mươi mốt đồng), lãi quá hạn: 79.982.877 đồng (Bảy mươi chín triệu, chín trăm tám mươi hai nghìn tám trăm bảy mươi bảy đồng)).

2.2. Kể từ ngày 25/7/2024 cho đến khi thi hành án xong, ông Huỳnh Thanh B, bà Trần Ngọc H còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền nợ gốc còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên đã thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng số 2897/2023/HĐTDTL-CN, ngày 02/02/2023 và các giấy nợ đã ký kết.

2.3. Trường hợp ông Huỳnh Thanh B, bà Trần Ngọc H không thanh toán nợ cho Ngân hàng T mại cổ phần Sài Gòn Công T, thì ngân hàng có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền bán đấu giá tài sản thế chấp để ngân hàng thu hồi nợ gồm: Diện tích đất 100m2, tại thửa đất 148, tờ bản đồ số 20, tọa lạc tại số 252, đường Nguyễn Thị Minh Khai, Khóm 7, Phường 5, thành phố Bạc L, tỉnh Bạc L, theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DH 651119 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bạc L cấp cho bà Trần Ngọc H, vào ngày 15/11/2022 và các tài sản khác gắn liền với đất gồm:

- Có 01 căn nhà loại II, có kết cấu khung cột bê tông cốt thép, tường xây gạch bao quanh (01 vách tường sử dụng chung với nhà của thửa số 36; có dán gạch ốp tường cao hơn 01 mét + sơn tường), nền gạch men, đỗ sàn bê tông cốt thép tầng lầu 1, mái lợp ngói (trên tầng lầu 1 có 02 phòng, đóng trần thạch cao và 02 phòng đóng trần phẳng), 04 phòng trên tầng lầu 1 đều có tolel riêng trong phòng, có diện tích ngang 4 mét x dài 20 mét.

- Có 01 hàng rào phía trước: Có kết cấu xây tường D100 (có tô và sơn tường), cột bê tông cốt thép, chiều dài 13,5 mét, cao 2,5 mét.

- Có 01 cổng rào, có kết cấu khung sắt và song sắt, cao 3,8 mét, ngang 4 mét.

(Theo biên bản xem xét thẩm định tại chỗ ngày 27/6/2024 của Tòa án nhân dân thành phố Bạc L, tỉnh Bạc L).

2.4. Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Huỳnh Thanh B, bà Trần Ngọc H tự nguyện nộp 46.283.582 đồng. Ngân hàng T mại cổ phần Sài Gòn Công T không phải nộp tiền án phí. Hoàn trả lại cho Ngân hàng T mại cổ phần Sài Gòn Công T số tiền 44.896.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0002751 ngày 23/5/2024 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Bạc L, tỉnh Bạc L.

2.5. Về chi phí xem xét thẩm định tài sản: Ông Huỳnh Thanh B, bà Trần Ngọc H phải chịu là 600.000 đồng (Sáu trăm nghìn đồng). Ông Huỳnh Thanh B, bà Trần Ngọc H có trách nhiệm hoàn trả cho ngân hàng số tiền là 600.000 đồng (Sáu trăm nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ