- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "HNGĐ"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 23 tháng 4 năm 2024, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN K THÀNH PHỐ H Số: 73/2024/QĐCNTTLH | K, ngày 09 tháng 4 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN
Căn cứ vào các Điều 32, 33, 34, 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ yêu cầu Toà án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của chị Nguyễn Thị Nvà anh Đặng Duy T;
Sau khi nghiên cứu:
Đơn yêu cầu đề ngày 25 tháng 12 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của chị Nguyễn Thị N và anh Đặng Duy T.
Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 23 tháng 4 năm 2024 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:
Chị Nguyễn Thị Ngân, sinh năm 1990 và anh Đặng Duy T, sinh năm 1986; cùng chỗ hiện tại: Trường Cao đẳng H, số 156/109 Ch, phường H, quận K, thành phố H.
Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hoà giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 23 tháng 4 năm 2024 có đủ điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 23 tháng 4 năm 2024, cụ thể như sau:
(1). Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị N và anh Đặng Duy T cùng thuận tình ly hôn.
(2). Về con chung: Chị Nguyễn Thị Nvà anh Đặng Duy T có 02 con chung là Đặng Nguyễn A, sinh ngày 02/6/2013 và Đặng Nguyễn Kh, sinh ngày 17/5/2017. Khi ly hôn, giao chị Ntrực tiếp nuôi dưỡng con Đặng Nguyễn A đến khi con đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Giao anh T trực tiếp nuôi dưỡng con Đặng Nguyễn Kh đến khi con đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung mà không ai được cản trở.
Về việc cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Nguyễn Thị Nvà anh Đặng Duy T tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết
(3). Về tài sản chung và công nợ chung của vợ chồng khi ly hôn: Chị Nguyễn Thị Nvà anh Đặng Duy T tự thỏa thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết nên không xem xét giải quyết.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
3. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải; - VKSND quận K; - Chi cục THADS quận K; - UBND xã Th, H, H (ĐKKH ngày 21/12/2012); - Lưu: TA, HS. | THẨM PHÁN Phạm Thị Ngọc Ngà |