- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vu Lan - Nam"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 25 tháng 12 năm 2024, cụ thể: 1.
- Căn cứ chính? Điều 26 Luật Thi hành án dân sự; Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN LẬP TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 73/2024/QĐCNTTLH | Yên Lập, ngày 27 tháng 12 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC BÊN THAM GIA HOÀ GIẢI TẠI TÒA ÁN
Căn cứ các Điều 32, Điều 33, Điều 34 và Điều 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ các Điều 55, Điều 81,82,83 của Luật Hôn nhân và gia đình và Điều 26 của Luật thi hành án dân sự; Căn cứ vào yêu cầu Toà án công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của chị L và anh Đỗ Phương N . Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện tranh chấp về hôn nhân và gia đình ghi ngày 07 tháng 12 năm 2024 của người khởi kiện.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 25 tháng 12 năm 2024 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây: + Người khởi kiện: Chị Lê Thị L - sinh năm: 1979 Địa chỉ: Tổ 8A, khu 1B, phường N, thành phố Việt Trì, Phú Thọ + Người bị khởi kiện: Anh Đỗ Phương N - sinh năm 1977 Địa chỉ: khu 3, xã X , huyện Yên Lập, tỉnh Phú Thọ
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án: Không
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 25 tháng 12 năm 2024 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 25 tháng 12 năm 2024, cụ thể: 1.1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị L và anh Đỗ Phương N , 1.2. Về con chung: Hai bên trình bày vợ chồng có 02 con chung là Đỗ Lê Hoàng A - sinh ngày 04/12/2003 hiện đang thành niên nên không yêu cầu Tòa án giải quyết và Đỗ Lê Hoàng V - sinh ngày 01/12/2010. Ly hôn hai bên thỏa thuận anh Nam trực tiếp nuôi dưỡng con chung Đỗ Lê Hoàng V , chị L không phải cấp dưỡng nuôi con chung vì anh Nam không yêu cầu. Anh N cùng các thành viên gia đình không được cản trở chị L trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung. 1.3. Về tài sản chung, nghĩa vụ chung về tài sản và công sức: Hai bên không yêu cầu Tòa án giải quyết. 1.4. Về chi phí hòa giải: Hai bên không phải chịu chi phí hòa giải theo quy định của pháp luật. Trong trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a và 9 của Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Yên Lập; - UBND xã X ; - Lưu HS; - Lưu VP. | THẨM PHÁN Lương Ngọc Dũng |