vanban.org

Quyết định 73/2024/QĐCNTTLH — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 13 tháng 12 năm 2024 cụ thể như sau:

1) Về quan hệ hôn nhân: Chị Hoàng Thị Lvà anh Khuông Văn B xác định tình cảm vợ chồng không còn, nhất trí thuận tình ly hôn. 2) Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung là Khuông Văn G, sinh ngày 17/6/2014 và Khuông Văn P, sinh ngày 01/11/2015. Các đương sự thống nhất thỏa thuận: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Hoàng Thị Lvà anh Khuông Văn B"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 13 tháng 12 năm 2024 cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHÚ LƯƠNG
TỈNH THÁI NGUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số 73/2024/QĐCNTTLHPhú Lương, ngày 30 tháng 12 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ vào các Điều 32,33,34 và Điều 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 84, 116 và Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự giữa chị Hoàng Thị L và anh Khuông Văn B

Sau khi nghiên cứu:

-Đơn khởi kiện đề ngày 22 tháng 11 năm 2024 nộp tại Tòa án ngày 22/11/2024 về việc yêu cầu giải quyết ly hôn của chị Hoàng Thị L.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 13 tháng 12 năm 2024 về sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải giữa:

Người khởi kiện: Chị Hoàng Thị L, sinh năm 1992

Nơi thường trú: xóm B, xã Y, huyện P, tỉnh Thái Nguyên

Người bị kiện: Anh Khuông Văn B, sinh năm 1987

Nơi thường trú: xóm N, xã Y, huyện P, tỉnh Thái Nguyên.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải do hòa giải viên chuyển sang Tòa án và đơn yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 13 tháng 12 năm 2024 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 13 tháng 12 năm 2024 cụ thể như sau:

1.1) Về quan hệ hôn nhân: Chị Hoàng Thị Lvà anh Khuông Văn B xác định tình cảm vợ chồng không còn, nhất trí thuận tình ly hôn.

1.2) Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung là Khuông Văn G, sinh ngày 17/6/2014 và Khuông Văn P, sinh ngày 01/11/2015. Các đương sự thống nhất thỏa thuận:

1.2.1) Giao 02 con chung Khuông Văn G, sinh ngày 17/6/2014 và Khuông Văn P, sinh ngày 01/11/2015 cho anh Khuông Văn B trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc đến khi có sự thay đổi khác.

1.2.2) Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Chị Hoàng Thị Lcó nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung là Khuông Văn G, sinh ngày 17/6/2014 và Khuông Văn P, sinh ngày 01/11/2015 với mức cấp dưỡng 1.500.000đ/tháng/1 con chung (Một triệu năm trăm nghìn đồng/tháng/một con chung) cho đến khi con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc đến khi có sự thay đổi khác.

Các đương sự thống nhất không yêu cầu tính lãi suất chậm thi hành án, trong trường hợp chị Hoàng Thị L chậm thanh toán, anh Khuông Văn B có quyền yêu cầu chị Loan chịu lãi suất chậm trả tại giai đoạn thi hành án theo quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật Dân sự.

1.2.3) Chị Hoàng Thị L có quyền đi lại, thăm và chăm sóc con chung, cha (mẹ) trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Trong trường hợp cần thiết, vì lợi ích chung, các bên có thể yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con.

1.3) Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

1.4) Về nợ chung: Không có

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Cỡ chữ