vanban.org

Quyết định 73/2024/QĐCNHGT-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre Tuyên án 28/10/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 11 tháng 10 năm 2024, cụ thể như sau:

Ông Phạm Văn N và bà Nguyễn Thị L thừa nhận còn nợ chị Trần Thị Mỹ O số tiền vay 17.100.000.000 đồng (Mười bảy tỷ một trăm triệu đồng), trong đó tiền vốn gốc là 16.500.000.000 đồng, tiền lãi suất là 600.000.000 đồng. Ông Phạm Văn N và bà Nguyễn Thị L đồng ý liên đới có nghĩa vụ trả cho chị Trần Thị … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Trần Thị Mỹ Oanh - Phan Văn Ngài, Nguyễn Thị Lành"
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 11 tháng 10 năm 2024, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÌNH ĐẠI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BẾN TRE
Số: 73/2024/QĐCNHGT-DS
Bình Đại, ngày 28 tháng 10 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

Căn cứ vào Điều 32; 33; 34 và 35 của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của chị Trần Thị Mỹ O và ông Phạm Văn N, bà Nguyễn Thị L.

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện tranh chấp hợp đồng vay tài sản đề ngày 20 tháng 9 năm 2024 của chị Trần Thị Mỹ O.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 11 tháng 10 năm 2024 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây:

- Người khởi kiện: Chị Trần Thị Mỹ O, sinh ngày: 16/5/1992.

Nơi cư trú: Khu phố 3, thị trấn B, huyện Đ, tỉnh T.

- Người bị kiện:

1. Ông Phạm Văn N, sinh năm: 1963

2. Bà Nguyễn Thị L, sinh năm: 1960

Cùng nơi cư trú: Ấp Bình Thạnh 3, xã T, huyện B, tỉnh T.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án (nếu có).

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 11 tháng 10 năm 2024 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 11 tháng 10 năm 2024, cụ thể như sau:

Ông Phạm Văn N và bà Nguyễn Thị L thừa nhận còn nợ chị Trần Thị Mỹ O số tiền vay 17.100.000.000 đồng (Mười bảy tỷ một trăm triệu đồng), trong đó tiền vốn gốc là 16.500.000.000 đồng, tiền lãi suất là 600.000.000 đồng. Ông Phạm Văn N và bà Nguyễn Thị L đồng ý liên đới có nghĩa vụ trả cho chị Trần Thị Mỹ O số tiền nợ vay 17.100.000.000 đồng (Mười bảy tỷ một trăm triệu đồng). Thời gian trả là ngày quyết định công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án có lực pháp luật ngày 28/10/2024.

Về nghĩa vụ chậm thi hành án: Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ