vanban.org

Quyết định 73/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND TP. Vinh, tỉnh Nghệ An Tuyên án 27/06/2023 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn: Chị Trịnh Thị N – sinh năm 1988 ĐKNKTT: khối Trung Hòa I, phường Lê Mao, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An. Chỗ ở hiện nay: khối 10, phường Quán Bàu, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VINH
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 73/2023/QĐST-HNGĐVinh, ngày 27 tháng 06 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 128/2023/TLST-HNGĐ ngày 30/05/2023 về việc “ Ly hôn và nuôi con chung” giữa:

Nguyên đơn: Chị Trịnh Thị N – sinh năm 1988

ĐKNKTT: khối Trung Hòa I, phường Lê Mao, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An. Chỗ ở hiện nay: khối 10, phường Quán Bàu, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An.

Bị đơn: anh Trần Chí C - Sinh năm 1983

Nơi ĐKNKTT: khối Trung Hòa I, phường Lê Mao, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An. Chỗ ở hiện nay: khối 10, phường Quán Bàu, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81,82,83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19

tháng 06 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 06 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn: Chị Trịnh Thị N – sinh năm 1988

ĐKNKTT: khối Trung Hòa I, phường Lê Mao, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An. Chỗ ở hiện nay: khối 10, phường Quán Bàu, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An.

Bị đơn: anh Trần Chí C - Sinh năm 1983

Nơi ĐKNKTT: khối Trung Hòa I, phường Lê Mao, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An. Chỗ ở hiện nay: khối 10, phường Quán Bàu, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về tình cảm: chị Trịnh Thị N và anh Trần Chí C xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên thuận tình ly hôn.

- Về con chung: vợ chồng có 03 con chung nay ly hôn chị N, anh C thỏa thuận giao con chung là Trần Gia H, sinh ngày: 13/09/2009 và Trần Gia B, sinh ngày 12/03/2012 cho chị Trịnh Thị N trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con đủ tuổi trưởng thành. Giao con chung là Trần Trần Gia K, sinh ngày 13/7/2018 cho anh Trần Chí C trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con đủ tuổi trưởng thành. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung cho anh C do chị N không yêu cầu.

Chị N, anh C có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom, chăm sóc và gặp gỡ con chung, không ai được cản trở việc thăm nom, chăm sóc, và gặp gỡ con chung.

Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định tại khoản 5 Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.

- Về tài sản: chị Trịnh Thị N và anh Trần Chí C tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: chị Trịnh Thị N thỏa thuận chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí ly hôn. Hoàn trả cho chị N số tiền 150.000đồng được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí chị N đã nộp tại Chi cục thi hành án thành phố Vinh theo Biên lai thu tiền số AA/2022/000714 ngày 26/05/2023.

Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ