- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp về hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa: chị Lê Thị Th và anh Tô Văn H.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 Luật Thi hành án dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VT TỈNH VĨNH PHÚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 73/2023/QĐST-HNGĐ | VT ngày 05 tháng 5 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 121/2023/TLST-HNGĐ, ngày 20 tháng 4 năm 2023 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Lê Thị Th, sinh năm 1990; nơi cư trú: thôn BT, xã CĐ, huyện VT, tỉnh Vĩnh Phúc.
- Bị đơn: Anh Tô Văn H, sinh năm 1984; nơi cư trú: thôn BT, xã CĐ, huyện VT, tỉnh Vĩnh Phúc.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân gia đình;
Căn cứ Điều 26 Luật thi hành án dân sự;
Căn cứ vào nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 4 năm 2023.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 4 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1.Công nhận thuận tình ly hôn giữa: chị Lê Thị Th và anh Tô Văn H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Vợ chồng xác nhận có 02 con chung là Tô Thanh Hiền, sinh ngày 20/12/2010 và Tô Phương Lan, sinh ngày 06/9/2014. Hiện nay hai con đang ở cùng anh H. Ly hôn chị Th trực tiếp nuôi dưỡng hai con và anh H không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị Th. Sau khi ly hôn, anh H có quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, tài sản riêng, công nợ, công sức: chị Th, anh H đều không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm: Chị Lê Thị Th tự nguyện nộp toàn bộ án phí là 150.000đ nhưng được trừ số tiền 300.000đ chị đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số 0000256 ngày 20/4/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện VT, tỉnh Vĩnh Phúc. Trả lại chị Lê Thị Th 150.000đ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND huyện VT; - Chi cục THADS huyện VT; - Đương sự; - UBND xã CĐ; - Lưu. | THẨM PHÁN Nguyễn Trường Sơn |