- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Khắc T và chị Đỗ Thị M. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THIỆU HÓA TỈNH THANH HÓA Số: 73/2023/QĐST-HNGĐ | Thiệu Hóa, ngày 20 tháng 6 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 235/2022/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 12 năm 2022, giữa:
Nguyên đơn: Anh Trần Khắc T, sinh năm 1977. Địa chỉ: xóm 1, xã TP, huyện TH, tỉnh Thanh Hóa.
Bị đơn: Chị Đỗ Thị M, sinh năm 1976. Địa chỉ: xóm 1, xã TP, huyện TH, tỉnh Thanh Hóa Căn cứ vào Điều 212; 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Căn cứ vào Điều 55; 81; 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 6 năm 2023.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 6 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Khắc T và chị Đỗ Thị M. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Anh Trần Khắc T và chị Đỗ Thị M thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Trần Khắc T và chị Đỗ Thị M thống nhất vợ chồng có 02 con chung là Trần Thu H, sinh ngày 16/11/2001 và Trần Thị Kiều T1, sinh ngày 15/8/2008. Cháu H đã trưởng thành, anh, chị không yêu cầu Tòa án giải quyết. Ly hôn giao cháu T1 cho chị M trực tiếp nuôi dưỡng và anh T cấp dưỡng nuôi con là 3.000.000đ/tháng. Thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 6/2023 cho đến khi cháu T1 đủ 18 tuổi. Anh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con không ai được cản trở. Về tài sản, công nợ: Anh T, chị M không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Anh Trần Khắc T nộp 150.000đ án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000đ án phí cấp dưỡng nuôi con theo định kỳ nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh T đã nộp là 300.000đ theo biên lai thu tiền số AA/2021/0006096 ngày 23/12/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thiệu Hóa, tỉnh Thanh Hoá (anh T đã nộp đủ). Người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành, không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi!nhận:!
THẨM PHÁN
- Đương sự;
!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!(Đã!ký)!
- VKSND huyện Thiệu Hóa;
- Chi cục THADS huyện Thiệu Hóa;
- UBND xã Trung Hà, huyện Yên Lạc, tỉnh Vĩnh Phúc;
- Lưu hồ sơ vụ án.
Trần Thị Liên