vanban.org

Quyết định 73/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thị Minh P

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Vợ chồng có một con chung là cháu Nguyễn Hoàng Minh K, sinh ngày 04/6/2016 Anh T, chị P thỏa thuận khi ly hôn chị P tiếp tục nuôi con chung, anh T đóng góp nuôi con chung mỗi tháng 2.000.000đ/tháng kể từ tháng 6 năm 2023 đến khi… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "anh T ly hôn chị P"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thị Minh P
  • Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TH O
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 73/2023/QĐST-HNGĐTh O, ngày 05 tháng 6 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 100/2023/TLST/HNGĐ ngày 22 tháng 5 năm 2023 giữa:

Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1989

HKTT và trú tại: Xóm Trại, thôn Cao Xá, xã D, huyện Th O, Hà Nội.

Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Minh P, sinh năm 1993

Hiện trú tại: Xóm Đông, thôn Vũ Lăng, xã H, huyện Th O, Hà Nội.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55; 81; 82của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 5 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 5 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thị Minh P

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Vợ chồng có một con chung là cháu Nguyễn Hoàng Minh K, sinh ngày 04/6/2016 Anh T, chị P thỏa thuận khi ly hôn chị P tiếp tục nuôi con chung, anh T đóng góp nuôi con chung mỗi tháng 2.000.000đ/tháng kể từ tháng 6 năm 2023 đến khi cháu Khang đủ 18 tuổi, hoặc khi các đương sự có yêu cầu mới. Anh T có quyền đi lại thăm hỏi con chung không ai được ngăn cản.

Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con, lạm dụng việc chăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

- Về tài sản chung: Vợ chồng không có tài sản chung.

- Về công nợ: Không có.

- Các yêu cầu khác: Không có.

3. Án Phí: Áp dụng Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết hướng dân áp dụng một số quy định của pháp luật về án phí, lệ phí Tòa án số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội. Ghi nhận sự thỏa thuận anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thị Minh Phương về việc: Anh T tự nguyện nộp toàn bộ số tiền 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con chung. được đối trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh T đã nộp tại biên lai số 0054155 ngày 22/5/2023 tại Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Th O, thành phố Hà Nội.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ