- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QDCNTTLH Tran Ngoc Gi - Tran Thi L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình L hôn giữa: Anh Trần Ngọc Gi và chị Trần Thị L tự nguyện thuận tình L hôn.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN CHÂU TỈNH TÂY NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 73/2023/QĐST-HNGĐ | Tân Châu, ngày 12 tháng 7 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH L HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 186/2023/TLST- HNGĐ ngày 19 tháng 6 năm 2023, giữa:
Nguyên đơn: Anh Trần Ngọc Gi, sinh năm 1987. Địa chỉ: Địa chỉ: Tổ 7, khu phố 2, Thị trấn Tân Ch, huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh.
Bị đơn: Chị Trần Thị L, sinh năm 1991. Địa chỉ: Tổ 7, khu phố 2, Thị trấn Tân Ch, huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh.
Căn cứ vào Điều 212 và 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện L hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 7 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình L hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện L hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 7 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện L hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình L hôn giữa: Anh Trần Ngọc Gi và chị Trần Thị L tự nguyện thuận tình L hôn.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về hôn nhân: Anh Trần Ngọc Gi và chị Trần Thị L tự nguyện thuận tình L hôn.
Về nuôi con chung: Giao các con chung Trần Ngọc Quang, sinh ngày 14-6-2009 và Trần Ngọc Như Quỳnh, sinh ngày 25-8-2013 cho anh Trần Ngọc Gi có nghĩa vụ trực tiếp chăm sóc, giáo dục, trông nom, nuôi dưỡng. Ghi nhận anh Trần Ngọc Gi không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con. Chị Trần Thị L có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
Về tài sản chung, nợ chung: Anh Trần Ngọc Gi và chị Trần Thị L trình bày tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: Anh Trần Ngọc Gi và chị Trần Thị L, mỗi người phải chịu án phí sơ thẩm là 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn) đồng, ghi nhận anh Trần Ngọc Gi tự nguyện nộp thay chị Trần Thị L số tiền 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn) đồng. Tổng cộng anh Trần Ngọc Gi phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0008310 ngày 19-6-2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh. Anh Trần Ngọc Gi được nhận lại số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn) đồng.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tây Ninh (Phòng KT-NV); - VKSND huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh; - Chi cục THADS huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh; - UBND nơi đăng ký kết hôn; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ, tập quyết định. | THẨM PHÁN Đã ký Trần Trọng Hiếu |