- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp xin ly hôn"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 394/2022/TLST-
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAO LÃNH TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 73/2023/QĐST-HNGĐ | Cao lãnh, ngày 29 tháng 5 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN HÔN NHÂN GIA ĐÌNH
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAO LÃNH
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Huỳnh Trung Dũng Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Phạm Phước Tâm
2. Bà Nguyễn Thị Phượng
Căn cứ vào các Điều 217, 218, 219, 235 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Xét thấy: Người khởi kiện đã tự nguyện rút lại toàn bộ yêu cầu khởi kiện, thuộc trường hợp Tòa án ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án theo điểm c, khoản 1, Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự;
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 394/2022/TLST-
“
HNGĐ ngày 04 tháng 10 năm 2022 về việc: Tranh chấp về hôn nhân gia đình, xin ly hôn, chia tài sản khi ly hôn” giữa:
- Nguyên đơn: Võ Thị T, sinh năm: 1942; HKTT: Số 268 ấp B, xã C, huyện D, tỉnh Đồng Tháp. Tạm trú: Số 588, tổ 23, ấp Bình Linh, xã C, huyện D, tỉnh Đồng Tháp. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bà Võ Thị T là luật sư Phạm Văn K – Văn phòng luật sư Phạm Văn K. Địa chỉ: khóm 1, thị trấn L, huyện L1, tỉnh Đ.
- Bị đơn: Lê Văn Đ, sinh năm: 1941; Địa chỉ: Số 268 ấp B, xã C, huyện D, Đồng Tháp.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Lê Thị Kim M, sinh năm: 1968; Địa chỉ: Số nhà 1/1, tổ 1, ấp Bình Tân, xã C, huyện D, tỉnh Đồng Tháp.
2. Lê Minh T, sinh năm: 1970; Địa chỉ: Số 161/28/39, Khu phố 3, phường Bình Trị Đông A, quận Bình Tân, TP. Hồ Chí Minh.
3. Lê Thị Kim L, sinh năm 1972; Địa chỉ: Số 588, tổ 23, ấp Bình Linh, xã C, huyện D, tỉnh Đồng Tháp.
4. Lê Minh H, sinh năm: 1974; Địa chỉ: Số 161/23/1B khu phố 3, phường Bình Trị Đông A, quận Bình Tân, TP. Hồ Chí Minh.
5. Lê Hoàng O, sinh năm: 1976; Địa chỉ: Số 97 Tân Hòa, phường 14, quận 6, TP. Hồ Chí Minh
6. Lê Ngọc H1, sinh năm: 1981; Địa chỉ: Số 268, ấp B, huyện D, tỉnh Đồng Tháp.
7. Phạm Trung T1, sinh năm: 1972;
8. Võ Thị C1, sinh năm: 1972; Cùng địa chỉ: Ấp B, xã C, huyện D, tỉnh Đồng Tháp.
9. Lê Ngọc Diễm H, sinh năm 2001;
10. Võ Thị N, sinh năm 1981;
11. Lê Tấn S, sinh năm 2006;
Cùng địa chỉ: ấp B, xã C, huyện D, Đồng Tháp.
2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:
- Nguyên đơn có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án Hôn nhân gia đình theo thủ tục chung.
- Bà Võ Thị T không phải chịu tiền án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm do thuộc diện người cao tuổi. * Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ, đo đạc và định giá: số tiền là 28.530.820 đồng nguyên đơn bà Võ Thị T tự nguyện chịu và đã chi xong. 3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện D; - Lưu hồ sơ vụ án. HỘI THẨM NHÂN DÂN Trần Văn Bé Hai - Hồ Thị M Hương | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Huỳnh Trung Dũng THẨM PHÁN CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Huỳnh Trung Dũng |