vanban.org

Quyết định 73/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn do nghiện ma tuý, rượu chè, cờ bạc

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Tráng Thị D (Tráng Thị D) và anh Giàng A N.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Các cháu Giàng Thị D, sinh ngày 01/01/1994; Giàng Thị C, sinh ngày 01/01/1996; Giàng A D, sinh ngày 05/02/2001 đều đã trưởng thành đủ 18 tuổi, có khả năng lao động, không thuộc trường hợp mất năng lực hành vi dân sự, chị D (Dếnh)… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn do nghiện ma tuý, rượu chè, cờ bạc — án hôn nhân và gia đình — "Tráng Thị D + Giàng A N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Tráng Thị D (Tráng Thị D) và anh Giàng A N.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MỘC CHÂU
TỈNH SƠN LA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 73/2023/QĐST-HNGĐMộc Châu, ngày 01 tháng 3 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 85/2023/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 02 năm 2023, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Tráng Thị D (tên gọi khác Tráng Thị D), sinh năm 1971. Địa chỉ: Tiểu khu P, thị trấn N, huyện M, tỉnh Sơn La.

- Bị đơn: Anh Giàng A N, sinh năm 1967. Nơi ĐKHKTT: Tiểu khu P, thị trấn N, huyện M, tỉnh Sơn La. Hiện nay đang chấp hành án tại Đội 31, phân trại K1, Trại giam Y - C10 Bộ Công an.

Căn cứ vào Điều 212, 213 và khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 59 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 02 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 02 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Tráng Thị D (Tráng Thị D) và anh Giàng A N.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Các cháu Giàng Thị D, sinh ngày 01/01/1994; Giàng Thị C, sinh ngày 01/01/1996; Giàng A D, sinh ngày 05/02/2001 đều đã trưởng thành đủ 18 tuổi, có khả năng lao động, không thuộc trường hợp mất năng lực hành vi dân sự, chị D (Dếnh) và anh N không đề nghị Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung: Anh chị tự thỏa thuận phân chia, không kê khai, không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về vay nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Tráng Thị D (Tráng Thị D) tự nguyện chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng chẵn) được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng chẵn) đã nộp theo biên lai thu tiền số 0002906 ngày 13 tháng 02 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mộc Châu, tỉnh Sơn La. Hoàn trả lại cho chị Tráng Thị D (Tráng Thị D) số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng chẵn) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mộc Châu, tỉnh Sơn La.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ