vanban.org

Quyết định 73/2023/QĐST-DS — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

TAND huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang Tuyên án 01/08/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thúy A (út A), sinh năm 1993. Địa chỉ: Ấp 16, xã L, huyện C, tỉnh Tiền Giang. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Nguyễn Thị Thúy A"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 244 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CAI LẬY
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 73/2023/QĐST-DSCai Lậy, ngày 01 tháng 8 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213, 244 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 24 tháng 7 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 292/2023/TLST-DS, ngày 05 tháng 7 năm 2023 về việc tranh chấp “Hợp đồng góp hụi”.

XÉT THẤY:

Sự thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

Xét thấy, ngày 24/7/2023 nguyên đơn chị Nguyễn Thị Thúy A có đơn xin rút lại một phần yêu cầu khởi kiện, cụ thể xin rút lại số tiền 10.000.000đ, chỉ yêu cầu bị đơn trả số tiền nợ hụi 50.000.000đ. Bị đơn không có ý kiến đối việc việc xin rút lại số tiền 10.000.000đ của nguyên đơn. Xét thấy, việc rút một phần yêu cầu khởi kiện nguyên đơn là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật. Căn cứ khoản 2 Điều 244 Bộ luật tố tụng dân sự: Đình chỉ giải quyết về việc tranh chấp số tiền nợ hụi 10.000.000đ nguyên đơn yêu cầu bị đơn phải trả.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thúy A (út A), sinh năm 1993.

Địa chỉ: Ấp 16, xã L, huyện C, tỉnh Tiền Giang.

* Bị đơn: Bà Huỳnh Thị Ánh H, sinh năm 1981.

Ông Phạm Thanh L, sinh năm 1980.

Cùng địa chỉ: Ấp 12, xã L, huyện C, tỉnh Tiền Giang.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Xác định bà Huỳnh Thị Ánh H và ông Phạm Thanh L có nợ chị Nguyễn Thị Thúy A số tiền nợ hụi là 50.000.000đ (Năm mươi triệu đồng). Bà Hồng, ông Lâm đồng ý trả dần cho chị Thúy A mỗi tháng 1.000.000đ (Một triệu đồng), thực hiện việc trả dần vào ngày 30 dương lịch hàng tháng cho đến khi hết số tiền 50.000.000đ. Bắt đầu trả kỳ đầu tiên vào ngày 30/7/2023.

Trường hợp bà H, ông L vi phạm nghĩa vụ trả tiền nợ hụi trong bất kỳ tháng nào theo phương thức thỏa thuận trả nợ nêu trên thì chị Thúy Anh có quyền yêu cầu thi hành án một lần đối với toàn bộ số tiền còn nợ lại chưa đến hạn.

Kể từ ngày chị Thúy A có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bà H, ông L chậm thực hiện nghĩa vụ thì hàng tháng còn phải chịu thêm tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.

Án phí:

+ Chị Nguyễn Thị Thúy A phải chịu số tiền 625.000đ án phí dân sự sơ thẩm. Chị Thúy Anh đã nộp 1.500.000đ tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0017767, ngày 28/6/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cai Lậy, cấn trừ nên được hoàn lại 875.000đ.

+ Bà Huỳnh Thị Ánh H, ông Phạm Thanh L phải chịu 625.000đ án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ