vanban.org

Quyết định 73/2023/QĐST-DS — Tranh chấp quyền sử dụng đất

TAND Q. Thốt Nốt, TP. Cần Thơ Tuyên án 20/07/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Trần Long Q – sinh năm: 1995 Địa chỉ: Khu V L, phường T, quận T, thành phố Cần Thơ. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "• Nguyên đơn: Ông Trần Long Q – sinh năm: 1995 Địa chỉ: Khu V L, phường T, quận T, thành phố Cần Thơ. • Bị đơn: Ông Trương Hỷ L – sinh năm:…"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN THỐT NỐT
TP. CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 73 /2023/QĐST-DSThốt Nốt, ngày 20 tháng 7 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 12 tháng 7 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 42/2023/TLST-DS ngày 17 tháng 02 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

• Nguyên đơn: Ông Trần Long Q – sinh năm: 1995

Địa chỉ: Khu V L, phường T, quận T, thành phố Cần Thơ.

• Bị đơn: Ông Trương Hỷ L – sinh năm: 1971

Địa chỉ: Khu V L, phường T, quận T, thành phố Cần Thơ.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Trương Hỷ L được quyền sử dụng phần diện tích đất mà ông đang quản lý là 150m2 (ký hiệu 19021) và ông Trần Long Q được quyền sử dụng phần diện tích đất còn lại mà ông Q hiện đang quản lý là 150m2 tại thửa 1902, loại đất CLN, tờ bản đồ số 10, đất tọa lạc tại Khu V, phường T, quận T, TP ., giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số DE097576, số vào sổ CS08831 do Sở tài nguyên và môi trường thành phố C cấp ngày 15/12/2022 cho ông Trần Long Q đứng tên (người cùng sử dụng đất ông Trương Hỷ L).

Vị trí, kích thước diện tích đất cụ thể được xác định căn cứ theo Bản trích đo địa chính số 687/TTKTTNMT của Trung tâm kỹ thuật Tài nguyên và Môi trường thành phố C lập ngày 11/7/2023.

Các đương sự có trách nhiệm liên hệ với cơ quan chức năng để làm thủ tục tách giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các bên đương sự như thỏa thuận trên và hoàn thành nghĩa vụ tài chính về đất theo quy định. Ông L tự nguyện chịu chi phí làm thủ tục tách giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Trường hợp đương sự không tự nguyện thực hiện thủ tục tách giấy, đề nghị cơ quan có thẩm quyền thực hiện các thủ tục điều chỉnh giấy của ông Trần Long Q đứng tên (người cùng sử dụng đất ông Trương Hỷ L) để cấp lại cho các bên đương sự theo như thỏa thuận trên.

Về các chi phí tố tụng: Công nhận Nguyên đơn ông Trần Long Q đã tự nguyện nộp xong số tiền 8.000.000đồng (Tám triệu đồng).

Về án phí dân sự sơ thẩm: Nguyên đơn ông Trần Long Q tự nguyện nộp số tiền 300.000đồng (Ba trăm ngàn đồng) được chuyển từ số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 18AA-21P/0004957 ngày 15/02/2023 sang án phí (Công nhận đã nộp xong).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ