- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyên đơn Sơn Bé T với bị đơn Huỳnh Như T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẠC LIÊU TỈNH BẠC LIÊU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 73/2023/QĐST-DS | TP. Bạc Liêu, ngày 18 tháng 08 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 10 tháng 08 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 332/2023/TLST-DS ngày 25 tháng 07 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Sơn Bé T, sinh năm 1997. Địa chỉ: ấp V, xã V, huyện H, tỉnh Bạc Liêu. Chỗ ở hiện nay: Số 400/478, Khóm 3, Phường 2, thành phố B, tỉnh Bạc Liêu.
- Bị đơn:
+ Bà Huỳnh Như T, sinh năm 1979. Địa chỉ: ấp 5, thị trấn G, huyện Đ, tỉnh Bạc Liêu. Chổ ở hiện nay: Số 140/4, Khóm 2, Phường 7, thành phố B, tỉnh Bạc Liêu.
+ Ông Nguyễn Nam H, sinh năm 1980. Địa chỉ: Số 140/4, Khóm 2, Phường 7, thành phố B, tỉnh Bạc Liêu.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Anh Dương Minh C, sinh năm 1992. Địa chỉ: Số 400/478, Khóm 3, Phường 2, thành phố B, tỉnh Bạc Liêu.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Công nhận sự thoả thuận giữa chị Sơn Bé T với bà Huỳnh Như T và ông Nguyễn Nam H.
Buộc bà Huỳnh Như T và ông Nguyễn Nam H cùng có nghĩa vụ trả cho chị Sơn Bé T số tiền 73.087.000 đồng (Bảy mươi ba triệu, không trăm tám mươi bảy nghìn đồng).
Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
2.2. Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch:
Bà Huỳnh Như T và ông Nguyễn Nam H tự nguyện chịu toàn bộ. Buộc bà Huỳnh Như T và ông Nguyễn Nam H phải chịu 1.827.175 đồng (Một triệu, tám trăm hai mươi bảy nghìn, một trăm bảy mươi lăm đồng), nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu.
Chị Sơn Bé T không phải chịu. Chị T đã nộp tạm ứng án phí sơ thẩm số tiền 3.587.025 đồng (bằng chữ: Ba triệu, năm trăm tám mươi bảy nghìn, không trăm hai mươi lăm đồng) theo Biên lai thu số 0008922 ngày 25/7/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu được hoàn lại cho chị Sơn Bé T số tiền 3.587.025 đồng (bằng chữ: Ba triệu, năm trăm tám mươi bảy nghìn, không trăm hai mươi lăm đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân thành phố Bạc Liêu; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Trần Quốc Trung |