vanban.org

Quyết định 73/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang Tuyên án 14/08/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1983 Địa chỉ: Số nhà 830, tổ dân phố Tân Cương, thị trấn T, huyện H, tỉnh Tuyên Quang. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Số: 73/2023/QĐST-DS"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN H
TỈNH TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 73/2023/QĐST-DSHàm Yên, ngày 14 tháng 8 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 04 tháng 8 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 33/2023/TLST-DS ngày 05 tháng 7 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1983

Địa chỉ: Số nhà 830, tổ dân phố Tân Cương, thị trấn T, huyện H, tỉnh Tuyên Quang.

* Bị đơn: Chị Phạm Thị H, sinh năm 1991 và bà Trịnh Thị C, sinh năm 1958.

Địa chỉ: Tổ dân phố Cống Đôi, thị trấn T, huyện H, tỉnh Tuyên Quang.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về nghĩa vụ thanh toán: Chị Phạm Thị H và bà Trịnh Thị C có nghĩa vụ thanh toán cho chị Nguyễn Thị H tổng số tiền 149.500.000đ (Một trăm bốn mươi chín triệu năm trăm nghìn đồng); trong đó: Nợ gốc là 130.000.000đ (Một trăm ba mươi triệu đồng), nợ lãi là 19.500.000đ (Mười chín triệu năm trăm nghìn đồng). Trong tổng số tiền phải thanh toán, chị Phạm Thị H có nghĩa vụ thành toán cho bà Nguyễn Thị H số tiền 74.750.000đ (Bẩy mươi tư triệu bẩy trăm năm mươi nghìn đồng); bà Trịnh Thị C có nghĩa vụ thanh toán cho bà Nguyễn Thị H số tiền 74.750.000đ (Bẩy mươi tư triệu bẩy trăm năm mươi nghìn đồng).

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên có nghĩa vụ phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.

- Về án phí: Bà Trịnh Thị C phải chịu án phí dân sự có giá ngạch số tiền là 934.375đ (Chín trăm ba mươi tư nghìn ba trăm bẩy mươi lăm đồng). Nhưng bà Cát thuộc trường hợp được miễn nộp tiền án phí theo quy định tại điểm đ Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, nên miễn nộp tiền án phí đối với bà Trịnh Thị C.

Chị Phạm Thị H phải chịu án phí dân sự có giá ngạch số tiền là 934.375đ (Chín trăm ba mươi tư nghìn ba trăm bẩy mươi lăm đồng).

Bà Nguyễn Thị H phải chịu án phí án phí dân sự có giá ngạch số tiền là 1.868.750đ (Một triệu tám trăm sáu mươi tám nghìn bẩy trăm năm mươi đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 3.737.500đ (Ba triệu bẩy trăm ba mươi bẩy nghìn năm trăm đồng), theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0006647, ngày 05 tháng 7 năm 2023, của Chi cục Thi hành án dân sự huyện H, tỉnh Tuyên Quang. Trả lại cho bà H số tiền chênh lệch 1.868.750đ (Một triệu tám trăm sáu mươi tám nghìn bẩy trăm năm mươi đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ