- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng mượn tài sản — án dân sự — "Tranh chấp về hợp đồng cầm cố và hợp đồng mượn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒNG NGỰ TỈNH ĐỒNG THÁP Số: 73/2023/QĐST-DS | Thành phố H, ngày 12 tháng 12 năm 2023 |
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 04 tháng 12 năm 2023 về việc các đƣơng sự thỏa thuận đƣợc với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 222/2023/TLST-DS ngày 24 tháng 10 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đƣơng sự đƣợc ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đƣơng sự không trái pháp luật, không trái đạo đức Xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đƣơng sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
- Nguyên đơn: Công ty cổ phần S tiền có ngay.
Ngƣời đại diện theo pháp luật: Ông KANOKWATPAISAL NAPAT – Chức vụ: Giám đốc.
Địa chỉ: A N, phƣờng B, thành phố V, tỉnh Nghệ An.
Ngƣời đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Văn Tuấn A, sinh năm 1991.
Địa chỉ liên hệ: Số A T, khóm B, phƣờng A, thành phố H, tỉnh Đồng Tháp theo giấy ủy quyền số 263/2023/UQ-SVN ngày 25/10/2023.
- Bị đơn: Anh Đoàn Thanh N, sinh năm 1996.
Địa chỉ: số A, đƣờng P, khóm E, phƣờng A, thành phố H, tỉnh Đồng Tháp.
2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Anh Đoàn Thanh N tự nguyện thống nhất trả cho Công ty cổ phần S tiền có ngay số tiền cầm cố xe còn nợ tính đến ngày 24/11/2023 là 22.428.000đồng (Hai mƣơi hai triệu bốn trăm hai mƣơi tám nghìn đồng) và tiếp tục chịu lãi suất, phí phát sinh theo hợp đồng cầm cố kể từ ngày 24/11/2023 cho đến khi thanh toán xong nợ.
Kể từ khi Quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với trường hợp Cơ quan Thi hành án có quyền chủ động ra Quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
- Về án phí dân sự sơ thẩm:
Ngƣời đại diện theo ủy quyền của Công ty cổ phần S tiền có ngay ông Nguyễn Văn Tuấn A và ông Đoàn Thanh N tự nguyện thỏa thuận:
+ Anh Đoàn Thanh N chịu 561.000đ (Năm trăm sáu mƣơi một nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.
+ Công ty cổ phần S tiền có ngay đƣợc nhận lại 935.000đ (Chín trăm ba mƣơi lăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0000546 ngày 24/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Hồng Ngự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này đƣợc thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì ngƣời đƣợc thi hành án dân sự, ngƣời phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cƣỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đƣợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đƣơng sự; - VKS TP. Hồng Ngự; - Lƣu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Phƣơng Thảo |