- Tranh chấp gì? Đòi bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng về sức khỏe, tính mạng — án dân sự — "Bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 102 Nghị định số 15/2020/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chí…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN B THÀNH PHỐ H | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 73/2023/QĐST- DS | B, ngày 29 tháng 8 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/ UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, giảm, thu, nộp, quản lý sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 21 tháng 8 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 68/2023/TLST- DS ngày 15 tháng 8 năm 2023
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
*Nguyên đơn: Anh Trần Trung K, sinh năm 1983 HKTT+ cư trú: TDP Hạ 9, phường T, quận B, Thành phố H
*Bị đơn: Chị Lê Thị Huệ, sinh năm 1998 HKTT: Tường Thụy 2, xã T, huyện D, tỉnh H Cư trú: Số nhà 5H, ngách 68, ngõ 29 K, quận T, Thành phố H.
* Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
Chị Trần Thị Hạnh, sinh năm 1983 HKTT+ cư trú: TDP Hạ 9, phường T, quận B, Thành phố H.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Anh Trần Trung K, chị Lê Thị H xác nhận: Ngày 11/7/2023, Công an quận N đã ra thông báo số 2219/ TB – CQĐT(ĐTHS) về việc thông báo kết quả giải quyết nguồn tin về tội phạm với nội dung:
“ …Căn cứ vào tài liệu xác minh xác định: Chị Lê Thị H đã có hành vi đăng tải bài viết trên tài khoản mạng xã hội Facebook cá nhân có nội dung công khai số điện thoại của chị Trần Thị H; Anh Trần Trung N và chị Nguyễn Thị H có hành vi dùng tài khoản mạng xã hội facebook cá nhân đăng tải bài viết chia sẻ thông tin cá nhân gồm số điện thoại, tài khoản mạng xã hội facebook, địa chỉ nơi làm việc của anh K và chị H mà chưa được sự đồng ý của anh K và chị H là vi phạm điểm e khoản 3 Điều 102 Nghị Định 15/2020/ NĐ- CP ngày 03/02/2020 quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông, tần số vô tuyến điện, công nghệ thông tin và giao dịch điện tử đối với cá nhân có hành vi thu thập, xử lý và sử dụng thông tin của các tổ chức, cá nhân khác mà không được sự đồng ý hoặc sai mục đích theo quy định của pháp luật. Công an quận N đã ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính đối với chị Lê Thị H, anh Trần Trung N và chị Nguyễn Thị H đối với hành vi vi phạm trên theo quy định của pháp luật”
Ngày 21/7/2023 anh Trần Trung K nộp đơn khởi kiện chị Lê Thị H. Nay anh Kiên, chị Huệ thống nhất thỏa thuận như sau:
1. Chị H phải công khai xin lỗi anh K, chị H trên phương tiện truyền thông: một trong các báo điện tử của Trung Ương; Thời gian đăng báo: Chậm nhất là ngày 15/9/2023; Số lần đăng báo: 03 số liên tiếp
2. Chị H phải bồi thường về tổn thất về danh dự, nhân phẩm, uy tín cho anh K số tiền là 10.000.000đồng. Chị H cam kết thanh toán số tiền 10.000.000đồng cho anh K theo lộ trình sau: Mỗi tháng thanh toán cho anh K số tiền 1.000.000đồng từ tháng 01 năm 2024 đến tháng 10 năm 2024 (Ngày thanh toán vào ngày cuối cùng của tháng).
Nếu chị H không thực hiện, hoặc thực hiện không đúng một trong các cam kết nêu trên thì anh K có quyền đề nghị cơ quan thi hành án có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật cho đến khi chị H công khai xin lỗi và thanh toán đủ số tiền bồi thường.
Về án phí: Chị H phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 250.000đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận B; - Chi cục THA dân sự quận B - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Thị Tuyết |