vanban.org

Quyết định 73/2023/QĐCNTTLH — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I.Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 09 tháng 08 năm 2023, cụ thể như sau:

[1]. Về quan hệ hôn nhân: Chị H1 và anh T1 thuận tình ly hôn. [2]. Về con chung: -Chị H1, anh T1 có 02 con chung là T4, sinh ngày 22 tháng 12 năm 2007; T5, sinh ngày 27 tháng 10 năm 2012. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị H xin ly hôn anh T"
  • Tòa quyết gì? I.Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 09 tháng 08 năm 2023, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THÁI THỤY

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH THÁI BÌNH
Số: 73/2023/QĐCNTTLH
Thái Thụy, ngày 25 tháng 08 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ

SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của: Chị H1 và anh T1 yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn; yêu cầu giải quyết về con chung; không yêu cầu giải quyết về tài sản chung.

Sau khi nghiên cứu:

-Đơn khởi kiện về việc xin ly hôn, yêu cầu giải quyết về con chung, không yêu cầu giải quyết tài sản chung của chị H1.

-Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 09 tháng 08 năm 2023 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:

+Người yêu cầu: Chị H1, sinh năm 1989; Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Số nhà xxx, Tổ Dân phố số xxx, thị trấn D1, huyện T2, tỉnh Thái Bình; nơi cư trú hiện nay: Thôn Q1, xã T3, huyện T2, tỉnh Thái Bình.

+Người yêu cầu: Anh T1, sinh năm 1985; Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú, nơi cư trú: Số nhà xxx, Tổ Dân phố số xxx, thị trấn D1, huyện T2, tỉnh Thái Bình;

-Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 09 tháng 08 năm 2023 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

I.Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 09 tháng 08 năm 2023, cụ thể như sau:

[1]. Về quan hệ hôn nhân: Chị H1 và anh T1 thuận tình ly hôn.

[2]. Về con chung: -Chị H1, anh T1 có 02 con chung là T4, sinh ngày 22 tháng 12 năm 2007; T5, sinh ngày 27 tháng 10 năm 2012.

-Anh T1 trực tiếp nuôi dưỡng cả hai con chung là T4, sinh ngày 22 tháng 12 năm 2007; T5, sinh ngày 27 tháng 10 năm 2012. Anh T1 không yêu cầu chị H1 cấp dưỡng nuôi con chung.

-Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

[3].Về tài sản chung: Chị H1, anh T1 đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.

II.Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Cỡ chữ