vanban.org

Quyết định 73/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Thị Th và anh Điểu N. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Thị Th thuận tình ly hôn với anh Điểu N. -Về con chung: Giao các cháu Điểu Thị U, sinh ngày 12/12/2007, Điểu Đ, sinh ngày 25/8/2020 cho chị Thị Th trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi. Giao cháu Điểu Tiến, sinh ngày 24/6/2014 cho anh Điểu… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Thị Th"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Thị Th và anh Điểu N. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÙ ĐĂNG
TỈNH BÌNH PHƢỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 73 /2023/QĐST-HNGĐBù Đăng, ngày 06 tháng 11 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 188/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 10 năm 2023 về việc “ Ly hôn” giữa:

Nguyên đơn: Chị Thị Th; sinh năm 1985

Địa chỉ: Thôn 1, xã Đ , huyệ n B, tỉnh Bình Phước

Bị đơn: Anh Điểu N, sinh năm 1988

Trú tại: Thôn 1, xã Đ , huyệ n B, tỉnh Bình Phước

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 59 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 10 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 10 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

Chị Thị Th và anh Điểu N đăng ký kết hôn theo giấy chứng nhận kết hôn số 66, quyển số 01 của Uỷ ban nhân dân xã Đ, huyện Bù G M, tỉnh Bình Phước cấp ngày 15/7/2011.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Thị Th và anh Điểu N. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Thị Th thuận tình ly hôn với anh Điểu N. -Về con chung: Giao các cháu Điểu Thị U, sinh ngày 12/12/2007, Điểu Đ, sinh ngày 25/8/2020 cho chị Thị Th trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi. Giao cháu Điểu Tiến, sinh ngày 24/6/2014 cho anh Điểu N trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu đủ 18 tuổi Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom hoặc cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Các bên có quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con theo quy định của pháp luật. Về cấp dưỡng: chị Thuỷ và anh Nguh không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Toà án giải quyết. Về án phí: Án phí HNGĐ- ST là 150.000đồng nguyên đơn Thị Th nhận nộp được khấu trừ vào số tiền 300.000đồng mà chị đã nộp theo biên lai thu tiền số 0001262 ngày 16/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bù Đăng, tỉnh Bình Phước. Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bù Đăng hoàn trả số tiền còn lại là 150.000đồng cho chị Thuỷ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ