vanban.org

Quyết định 73/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Anh Đàm Văn K - Sinh năm 1992 Hộ khẩu thường trú và chỗ ở hiện nay: Tổ 07, phường T, thành phố C, tỉnh Cao Bằng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn Đàm Văn K - Bế Thị Thùy L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CAO BẰNG
TỈNH CAO BẰNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 73/2022/QĐST- HNGĐCao Bằng, ngày 13 tháng 6 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC

ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 61/2022/TLST- HNGĐ ngày 06 tháng 5 năm 2022, giữa:

- Nguyên đơn: Đàm Văn K - Sinh năm 1992

Hộ khẩu thường trú và chỗ ở hiện nay: Tổ 07, phường T, thành phố C, tỉnh Cao Bằng.

- Bị đơn: Bế Thị Thùy L - Sinh năm 1996

Hộ khẩu thường trú và chỗ ở hiện nay: Tổ 07, phường T, thành phố C, tỉnh Cao Bằng.

Căn cứ vào khoản 3,4 Điều 147; Điều 212; Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.

Áp dụng Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 6 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 6 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

- Anh Đàm Văn K - Sinh năm 1992

Hộ khẩu thường trú và chỗ ở hiện nay: Tổ 07, phường T, thành phố C, tỉnh Cao Bằng.

- Chị Bế Thị Thùy L - Sinh năm 1996

Hộ khẩu thường trú và chỗ ở hiện nay: Tổ 07, phường T, thành phố C, tỉnh Cao Bằng.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận việc thuận tình ly hôn giữa anh Đàm Văn K và chị Bế Thị Thùy L.

- Về con chung: Hai bên đương sự cùng xác nhận quá trình chung sống vợ chồng không có con chung nên không đặt ra vấn đề xem xét giải quyết.

- Về chia tài sản chung: Hai bên đương sự xác nhận quá trình chung sống vợ chồng không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Hai bên đương sự xác nhận quá trình chung sống vợ chồng không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Anh Đàm Văn K và chị Bế Thị Thùy L mỗi người phải chịu 75.000đ (Bảy mươi năm nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm về việc thuận tình ly hôn.

Hai bên đương sự thống nhất thỏa thuận anh Đàm Văn K chịu toàn bộ tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm bao gồm cả phần án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm của chị Bế Thị Thùy L. Tổng số tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm anh K phải chịu là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) để sung công quỹ Nhà nước. Nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) anh K đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003186 ngày 05/5/2022 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố C, tỉnh Cao Bằng. Xác nhận, anh Đàm Văn K đã nộp đủ án phí và được hoàn lại số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ