vanban.org

Quyết định 73/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trịnh Thị T và anh Nguyễn Tiến T1.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trịnh Thị T và anh Nguyễn Tiến T1.

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trịnh Thị T và anh Nguyễn Tiến T1.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TOÀ ÁN ND HUYỆN VĨNH LỘC
TỈNH THANH HOÁ
Số: 73/2022/QĐST- HNGĐ
Vĩnh Lộc, ngày 27 tháng 9 năm 2022

CÔNG NHẬN TẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ TẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 95/2022/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 9 năm 2022, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Trịnh Thị T – Sinh năm 1989

Địa chỉ: Thôn ĐM, xã V P, huyện V L, tỉnh Thanh Hóa.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Tiến T1, sinh năm 1985.

Địa chỉ: Khu 3, thị trấn V L, huyện V L, tỉnh Thanh Hóa.

Căn cứ Điều 212 và Điều 213; khoản 3, 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ các Điều 51, 55, 57, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016, quy định quy định về mức T, nộp, miễn, giảm, quản lý, sử dụng án phí và lệ phí Toà án, của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải T1 ngày 19 tháng 9 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả Thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19/9/2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trịnh Thị T và anh Nguyễn Tiến T1.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trịnh Thị T và anh Nguyễn Tiến T1.

- Về con chung: Chị Trịnh Thị T và anh Nguyễn Tiến T1 thống nhất vợ chồng có 02 con chung tên là Nguyễn Tiến M, sinh ngày 18/01/2015 và Nguyễn Thị Minh T2, sinh ngày 16/4/2017. Chị T, anh T1 thống nhất thỏa Thuận: Chị T trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên là Nguyễn Thị Minh T2, anh T1 trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên là Nguyễn Tiến M. Chị T, anh T1 không phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung.

Chị Trịnh Thị T và anh Nguyễn Tiến T1 có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được ngăn cấm, cản trở.

- Về tài sản chung và công nợ chung: Chị Trịnh Thị T và anh Nguyễn Tiến T1 thống nhất vợ chồng không có tài sản chung, không có công nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Trịnh Thị T và anh Nguyễn Tiến T1 thống nhất thoả thuận: Chị Trịnh Thị T phải nộp 50% mức án phí ly hôn theo quy định là 150.000đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm chị T đã nộp là 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai T tiền tạm ứng án phí số AA/2021/0004750, ngày 06/9/2022, tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vĩnh Lộc, tỉnh Thanh Hóa. Trả lại cho chị Trịnh Thị T 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí DSST.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ