- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Dương Thị Th và anh Trần Văn T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VIỆT Y TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:73 /2022/QĐST - HNGĐ | V, ngày 26 tháng 4 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 94/2022/TLST- HNGĐ ngày 15 tháng 4 năm 2022, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Dương Thị Th, sinh năm 1991; cư trú tại: Thôn X, xã H, huyện V, tỉnh Bắc Giang.
- Bị đơn: Anh Trần Văn T, sinh năm 1989; cư trú tại: Thôn X, xã H, huyện V, tỉnh Bắc Giang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 4 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 4 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Dương Thị Th và anh Trần Văn T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về con chung: Chị Dương Thị Th trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung tên Trần Thị An Nh, sinh ngày 02/12/2019. Anh Trần Văn T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung tên Trần Văn Ph, sinh ngày 27/6/2013 và con chung tên Trần Thị Mai L, sinh ngày 22/8/2015. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Th và anh T tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết. Sau khi ly hôn chị Th và anh T được quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở anh, chị thực hiện quyền này.
- Về tài sản chung, tài sản riêng,số nợ, công sức đóng góp và ruộng đất nông nghiệp: Không có, chị Th và anh T không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Dương Thị Th phải chịu 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số 0006310 ngày 15/4/2022 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện V; hoàn trả chị Th 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện V; - Chi cục THADS huyện V; - UBND xã H, huyện V; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Bùi Thị Hƣơng |