vanban.org

Quyết định 73/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Hồ Ngọc A và chị Nguyễn Thị Hồng P. 2.

Về con chung: Anh Hồ Ngọc A và chị Nguyễn Thị Hồng P xác định có 01 con chung là cháu Hồ Tuấn K. Giao cho chị Nguyễn Thị Hồng P trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Hồ Tuấn K, sinh ngày 06/9/2011 kể từ ngày 09/8/2022 cho đến khi cháu thành niên. Anh Hồ Ngọc A có nghĩa vụ cấp dưỡn… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Hồ Ngọc A và chị Nguyễn Thị Hồng P ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Hồ Ngọc A và chị Nguyễn Thị Hồng P. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THANH THUỶ
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 73/2022/QĐST-HNGĐThanh Thuỷ, ngày 09 tháng 8 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 114/2022/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 7 năm 2022, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Hồ Ngọc A, sinh năm 1983; Địa chỉ: Khu 7, thị trấn T T, huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ; Chỗ ở: Khu 11, xã Đ X, huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ.

- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Hồng P, sinh năm 1986; Địa chỉ: Khu 7, thị trấn T T, huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ; Chỗ ở: Khu 11, xã Đ X, huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 58, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 8 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01/8/2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm các điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Hồ Ngọc A và chị Nguyễn Thị Hồng P. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Anh Hồ Ngọc A và chị Nguyễn Thị Hồng P xác định có 01 con chung là cháu Hồ Tuấn K. Giao cho chị Nguyễn Thị Hồng P trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Hồ Tuấn K, sinh ngày 06/9/2011 kể từ ngày 09/8/2022 cho đến khi cháu thành niên. Anh Hồ Ngọc A có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu K hàng tháng, mỗi tháng là 2.000.000đ (hai triệu đồng), kể từ tháng 8/2022 cho đến khi cháu thành niên. Kể từ ngày án có hiệu lực, người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, bên có nghĩa vụ chậm thi hành án còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo quy định tại Điều 357 BLDS 2015. Anh Hồ Ngọc A có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung, cho vay, nợ chung, công sức đóng góp: Anh Hồ Ngọc A và chị Nguyễn Thị Hồng P thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Anh Hồ Ngọc A tự nguyện chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số AA/2020/0006028 ngày 20 tháng 7 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thanh Thuỷ, tỉnh Phú Thọ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp Quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án tự nguyện thi hành án, cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ