- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐCN Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ch Tr nh Th T và anh Nguy n Xuân H.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật tố tụng d n sự; Điều 212 Bộ luật tố tụng d n sự; Điều 213 Bộ luật tố tụng d n sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 73/2022/QĐST-HNGĐ | H L, ngày 29 tháng 4 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H - TỈNH THANH HÓA
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 50/2022/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 3 năm 2022 về việc “ Ly hôn, tranh ch p nuôi con khi ly hôn” giữa:
Nguyên đơn: Ch Tr nh Th T, sinh năm 2000.
Đ a ch : Thôn Đ, x H, huyện H, t nh Thanh Hóa.
B đơn: Anh Nguy n u n H, sinh năm 1999.
Đ a ch : Thôn N, x T, huyện H, t nh Thanh Hóa.
Căn cứ vào các Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng d n sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nh n và gia đình.
Căn cứ vào Điều 6; khoản 7 Điều 26 Ngh quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21/4/2022.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21/4/2022 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đ hết thời hạn bảy ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ch Tr nh Th T và anh Nguy n Xuân H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về hôn nhân: Ch Tr nh Th T và anh Nguy n u n H đều thống nh t tình cảm vợ chồng không c n khả năng hàn g n đoàn tụ, mục đích hôn nh n không đạt được nên đều thống nh t đề ngh Toà án ra quyết đ nh công nhận thuận tình ly hôn.
- Về con: Ch Tr nh Th T và anh Nguy n u n H đều thống nh t vợ chồng có một con chung là Nguy n u n , sinh ngày 19/9/2020.
Hai bên thống nh t thoả thuận: Ch Tr nh Th T trực tiếp chăm sóc, nuôi dư ng cháu Nguy n u n , anh Nguy n u n H có quyền, ngh a vụ thăm nom con chung không ai được cản tr .
Về c p dư ng nuôi con: Hai bên tự thoả thuuận, không yêu c u Toà án giải quyết.
- Về tài sản và công nợ: Ch Tr nh Th T và anh Nguy n u n H đều xác đ nh: Vợ chồng không có tài sản và công nợ chung nên không yêu c u T a án giải quyết.
- Về án phí: Ch Tr nh Th T tự nguyện ch u toàn bộ án phí ly hôn là 150.000 đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đ nộp là 300.000 đồng theo biên lai số AA/2021/0008853 ngày 15/3/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hậu Lộc. Ch T c n được nhận lại số tiền 150.000 đồng án phí tại Chi cục Thi hành án d n sự huyện Hậu ộc.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết đ nh này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ra quyết đ nh và không b kháng cáo, kháng ngh theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Thanh Hoá; - VKSND tỉnh Thanh Hoá - VKSND huyện Hậu Lộc; - Chi cục THADS Hậu Lộc; - UBND xã T; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án | THẨM PHÁN Cao Thị Nga |