- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Dương Thị T và anh Đoàn Quang Đ.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAO PHONG TỈNH HÒA BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 73 /2022/QĐST-HNGĐ | Cao Phong, ngày 29 tháng 07 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 112A/2022/TLST- HNGĐ ngày 01 tháng 07 năm 2022 giữa: Nguyên đơn: Chị Dương Thị T - SN: 1997. Nơi cứ trú: Thôn Muối, xã Lan Mẫu, huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang Bị đơn: Anh Đoàn Quang Đ - SN: 1990. Nơi cứ trú: Xóm Mỗ 2, xã Bình T, huyện Cao Phong, tỉnh Hòa Bình Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 quy định về án phí, lệ phí của Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 07 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 7 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo Đ xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Dương Thị T và anh Đoàn Quang Đ. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Dương Thị T và anh Đoàn Quang Đ thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Giao cháu Đoàn Dương Đăng Khoa sinh ngày 12/01/2018 cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cho đến khi cháu Khoa đủ 18 tuổi. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị T chưa yêu cầu anh Đ phải cấp dưỡng nuôi con chung. 2.3.Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về công nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.5.Về án phí: Chị Dương Thị T tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Số tiền này được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng). Trả lại cho Chị Dương Thị T số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Theo biên lai thu số: 0001745 ngày 01/07/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cao Phong. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hòa Bình. - Chi cục THA H. Cao Phong; - VKSND H. Cao Phong; - UBND xã Lan Mẫu; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án.Đ | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thu Hà |