- Tranh chấp gì? Tranh chấp về cấp dưỡng — án hôn nhân và gia đình — "chị Thắm khởi kiện yêu cầu anh Tuấn cấp dưỡng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN P TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ––––––––––––––––– Số: 73/2022/QĐST- HNGĐ 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHÂN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Khoản 2 Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình; Khoản 2 Điều 357; Khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016.
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 10 tháng 6 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 68/2022/TLST- HNGĐ ngày 26/4/2022;
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1983
Địa chỉ: Xóm C, xã L, huyện P, tỉnh Thái Nguyên.
Bị đơn: Anh Nông Quốc T, sinh năm 1981
Địa chỉ: Tổ dân phố U, thị trấn H, huyện P, tỉnh Thái Nguyên.
2. Sù tháa thuËn cña c¸c ® ¬ng sù cô thÓ nh sau:
2. 1. Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Anh Nông Quốc T có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con là cháu Nông Gia N, sinh ngày 23/02/2007 cho chị Nguyễn Thị T mỗi tháng 1.000.000 đồng (Một triệu đồng) cho đến khi cháu N đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác. Thời hạn cấp dưỡng bắt đầu từ ngày 01/7/2022.
Kể từ khi Quyết định có hiệu lực pháp luật, chị Thắm có đơn yêu cầu thi hành án, nếu anh Nông Quốc T không tự nguyện thi hành được khoản tiền cấp dưỡng nuôi con trên, thì hàng tháng còn phải chịu khoản tiền lãi được xác định theo khoản 2 Điều 468 BLDS tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.
2.2. Về án phí Dân sự sơ thẩm: Anh Nông Quốc T tự nguyện nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm sung quỹ Nhà nước.
3. QuyÕt ®Þnh nµy cã hiÖu lùc ph¸p luËt ngay sau khi ® îc ban hµnh vµ kh«ng bÞ kh¸ng c¸o, kh¸ng nghÞ theo thñ tôc phóc thÈm.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện yêu cầu thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo các quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: ThÈm ph¸n - Các đương sự; - ViÖn kiÓm s¸t nh©n d©n cïng cÊp; - THA d©n sù cïng cÊp; - UBND xã - Lưu hồ sơ vụ án. | Nguyễn Thị Thủy |