vanban.org

Quyết định 73/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Bùi Thị N - Sinh năm 1969, đ a ch nơi cư trú: p H, xã T, huyện M, t nh B. Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn P, sinh năm 1976, đ a ch : Khu phố X, th trấn P, huyện N, t nh B (Văn bản ủy quyền ngày 14/4/2021). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Bà Bùi Thị T tranh chấp hợp đồng vay tài sản với ông Nguyễn Văn Th"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

N H

H

H N H V T N M HUY N MỎ ÀY N M

Độc lập – Tự do –Hạnh phúc

TỈNH BẾN TRE

Mỏ Cày Nam, ngày 22 tháng 9 năm 2022 Số: 73/2022/QĐST- DS

QUYẾT ĐỊNH

ÔN NHẬN SỰ THOẢ THUẬN

Á ĐƯƠN SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 14 tháng 9 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 167/2022/TLST-DS ngày 12 tháng 7 năm 2022 về việc Tranh ch p h p đ ng vay tài s n”.

ÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Bùi Thị N - Sinh năm 1969, đ a ch nơi cư trú: p H, xã T, huyện M, t nh B.

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn P, sinh năm 1976, đ a ch : Khu phố X, th trấn P, huyện N, t nh B (Văn bản ủy quyền ngày 14/4/2021).

- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn T - Sinh năm 1978, đ a ch nơi cư trú: p Q, xã D, huyện N, t nh B.

- Người có quyền l i, nghĩa vụ liên quan: Bà Nguyễn Thị Hồng D Sinh năm 1984, đ a ch nơi cư trú: p Q, xã D, huyện N, t nh B.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Ông Nguyễn Văn T có ngh a vụ trả cho bà B i Th N số tiền nợ vay gốc là 30.000.000 đồng (Ba mươi triệu đồng), bà B i Th N không yêu cầu tính lãi. Thời hạn trả khi quyết đ nh của Tòa án có hiệu lực pháp luật.

- Kể từ ngày quyết đ nh có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết đ nh thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải ch u khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy đ nh tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

- Về án phí dân sự sơ thẩm:

+ Ông Nguyễn Văn T ch u 750.000 đồng (Bảy trăm năm mươi ngàn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.

+ Hoàn trả số tiền tạm ứng án phí là 1.995.000 đồng (Một triệu chín trăm chín mươi lăm ngàn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí số tòa án số 0007953 ngày 04/7/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện N t nh B cho bà B i Th N.

3. Quyết đ nh này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không b kháng cáo, kháng ngh theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết đ nh này được thi hành theo quy đ nh tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc b cưỡng chế thi hành án theo quy đ nh tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy đ nh tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ