- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "ông Nguyễn Văn Bút tranh chấp hợp đồng vay với bà Nguyễn Thị Thu Em"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CL | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BT Số: 73/2022/QĐST-DS | CL, ngày 20 tháng 04 năm 2022. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 12 tháng 04 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 74/2022/TLST-DS ngày 23 tháng 03 năm 2022.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn B - sinh năm 1963 và bà Võ Thị D - sinh năm: 1959; cùng địa chỉ: ấp HT, xã VH, huyện CL, tỉnh BT.
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: bà Lê Thị Thùy V, sinh năm: 1974; địa chỉ: KP 2, thị trấn CL, huyện CL, tỉnh BT.
Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Thu E - sinh năm 1973; địa chỉ: ấp HL, xã VH, huyện CL, tỉnh BT.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bà Nguyễn Thị Thu E đồng ý trả cho ông Nguyễn Văn B và bà Võ Thị D số tiền là 55.000.000đồng (năm mươi lăm triệu đồng). Ông B và bà D không yêu cầu tính lãi trong thời gian qua.
Kể từ khi có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, nếu bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.
Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 55.000.000đồng x 2,5% = 1.375.000đồng.
Ông B tự nguyện chịu 500.000đồng tiền án phí, nhưng được khấu trừ vào số tiền ông B đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0006800, ngày 18/03/2022 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện CL. Hoàn trả cho ông B số tiền chênh lệch còn lại là 312.500đồng.
Bà Nguyễn Thị Thu E đồng ý chịu 875.000đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: -VKSND huyện CL; -Chi cục THADS huyện CL; -Các đương sự; -Lưu HSVA + VP. | THẨM PHÁN LÊ THỊ THÚY HẰNG |