vanban.org

Quyết định 73/2022/QĐST-DS — Dân sự

TAND huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang Tuyên án 18/07/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Vũ Hải T, sinh năm 1988; Địa chỉ: Thôn 1 T, xã T, huyện H, tỉnh Tuyên Quang. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "Vũ Hải Tuyên - Lộc Văn T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HÀM YÊN
TỈNH TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 73/2022/QĐST-DSHàm Yên, ngày 18 tháng 7 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và Lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 08 tháng 7 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 77/2022/TLST-DS, ngày 23 tháng 6 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

\

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Anh Vũ Hải T, sinh năm 1988;

Địa chỉ: Thôn 1 T, xã T, huyện H, tỉnh Tuyên Quang.

- Bị đơn: Anh Lộc Văn T, sinh năm 1985;

Địa chỉ: Thôn 1 T, xã T, huyện H, tỉnh Tuyên Quang.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1 Về nghĩa vụ trả tiền:

Anh Lộc Văn T có nghĩa vụ trả cho anh Vũ Hải T tổng số tiền còn nợ là 59.985.000đ (Năm mươi chín triệu chín trăm tám mươi lăm nghìn đồng). Trong đó: Số tiền nợ gốc là 34.534.000đ (Ba mươi bốn triệu năm trăm ba mươi bốn nghìn đồng) và số tiền lãi là 25.451.000đ (Hai mươi năm triệu bốn trăm năm mươi mốt nghìn đồng).

Khoản tiền phải trả trên, kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật, anh Vũ Hải T có đơn yêu cầu thi hành án, nếu anh Lộc Văn T chậm trả thì phải chịu thêm khoản tiền lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất chậm trả thực hiện theo quy định tại Điều 357 Bộ luật dân sự.

2.2 Về án phí:

+ Anh Lộc Văn T phải nộp số tiền án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 1.500.000đ (Một triệu năm trăm nghìn đồng).

+ Anh Vũ Hải T không phải nộp tiền án phí. Hoàn trả lại cho anh Vũ Hải T số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 1.795.000đ (Một triệu bảy trăm chín mươi năm nghìn đồng) tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004863 ngày 23 tháng 6 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ