vanban.org

Quyết định 73/2022/QĐHG-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải: Người khởi kiện: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1993 Số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 18/3/2022 Địa chỉ: Thôn T, xã A, huyện Q, tỉnh Thái Bình.

Về con chung: Chị H, anh T có 01 con chung là Vũ Tú U, sinh ngày 28/10/2018. Chị H tự nguyện nhường cho anh T trực tiếp nuôi dưỡng cháu U và chị H không phải góp cấp dưỡng nuôi con chung. Chị H có quyền nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Về tài sản: Chị Nguyễn Thị H và anh Vũ Tăng… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa chị H và anh T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải: Người khởi kiện: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1993 Số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 18/3/2022 Địa chỉ: Thôn T, xã A, huyện Q, tỉnh Thái Bình.
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN QUỲNH PHỤ
TỈNH THÁI BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:73/2022/QĐHG - HNGĐQuỳnh Phụ, ngày 29 tháng 7 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUỲNH PHỤ, TỈNH THÁI BÌNH Thẩm phán ra quyết định: Ông Trần Huy Hoàng; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào các Điều 32, 33, 34, 35 và 36 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án ngày 13 tháng 7 năm 2022 về việc các bên thỏa thuận được với nhau về giải quyết toàn bộ vụ việc “Ly hôn, tranh chấp nuôi con” giữa: Người khởi kiện: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1993 Số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 18/3/2022 Địa chỉ: Thôn T, xã A, huyện Q, tỉnh Thái Bình. Bị đơn: Anh Vũ Tăng T, sinh năm 1992 Số căn cước công dân:xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 01/9/2021 Địa chỉ: Thôn T, xã A, huyện Q, tỉnh Thái Bình. Sau khi nghiên cứu Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án cùng tài liệu kèm theo do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án,

XÉT THẤY;

Nội dung thỏa thuận, thống nhất của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án đã có đủ điều kiện quy định tại Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án. Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án nhận được Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải và tài liệu kèm theo, không có bên nào ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải: Người khởi kiện: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1993 Số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 18/3/2022 Địa chỉ: Thôn T, xã A, huyện Q, tỉnh Thái Bình. Bị đơn: Anh Vũ Tăng T, sinh năm 1992 Số căn cước công dân:xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 01/9/2021 Địa chỉ: Thôn T, xã A, huyện Q, tỉnh Thái Bình. 2. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án của các bên, cụ thể như sau: Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị H và anh Vũ Tăng T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị H, anh T có 01 con chung là Vũ Tú U, sinh ngày 28/10/2018. Chị H tự nguyện nhường cho anh T trực tiếp nuôi dưỡng cháu U và chị H không phải góp cấp dưỡng nuôi con chung. Chị H có quyền nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

- Về tài sản: Chị Nguyễn Thị H và anh Vũ Tăng T tự thỏa thuận không yêu cầu giải quyết. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự. 4. Các bên, người đại diện hoặc người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến quyết định của Tòa án có quyền đề nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định. 5. Viện kiểm sát nhân dân huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định của Tòa án./.

Cỡ chữ