vanban.org

Quyết định 73/2022/QĐCNTTLH — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 03 tháng 10 năm 2022, cụ thể như sau:

Về hôn nhân: ông Nguyễn Hoàng H và bà Trần Thị T thỏa thuận, thống nhất thuận tình ly hôn; Về con chung: ông Nguyễn Hoàng H và bà Trần Thị T xác định trong quá trình chung sống vợ chồng có 03 con chung tên Nguyễn Hoàng L, sinh ngày 07/12/2010; cháu Nguyễn Hoàng Nhã M, sinh ngày 21/9/2014 và cháu Ngu… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 03 tháng 10 năm 2022, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐD

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH LĐ
Số: 73/2022/QĐCNTTLH
ĐD, ngày 19 tháng 10 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA

HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ vào các Điều 32, 33, 34, 35, 36 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của ông Nguyễn Hoàng H và bà Trần Thị T.

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện xin ly hôn đề ngày 31 tháng 8 năm 2022 của ông Nguyễn Hoàng H;

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 03/10/2022 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:

- Người khởi kiện: ông Nguyễn Hoàng H, sinh năm 1986; Địa chỉ: 91 thôn R, xã TT, huyện ĐD, tỉnh LĐ.

- Người bị kiện: bà Trần Thị T, sinh năm 1983; Địa chỉ: 47 thôn CS, xã TT, huyện ĐD, tỉnh LĐ.

Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được quy định tại khoản 2, Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa ngày ngày 03 tháng 10 năm 2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 03 tháng 10 năm 2022, cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: ông Nguyễn Hoàng H và bà Trần Thị T thỏa thuận, thống nhất thuận tình ly hôn;

- Về con chung: ông Nguyễn Hoàng H và bà Trần Thị T xác định trong quá trình chung sống vợ chồng có 03 con chung tên Nguyễn Hoàng L, sinh ngày 07/12/2010; cháu Nguyễn Hoàng Nhã M, sinh ngày 21/9/2014 và cháu Nguyễn Hoàng Nhã P, sinh năm 10/3/2020. Ông Nguyễn Hoàng H và bà Trần Thị T thống nhất giao cả 03 con chung cho bà Trần Thị T nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi thành niên.

Ông Nguyễn Hoàng H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung là các cháu Nguyễn Hoàng L, Nguyễn Hoàng Nhã M và Nguyễn Hoàng Nhã P mỗi cháu 1.500.000đ/tháng cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng tính từ ngày 01/11/2022.

- Quyền đi thăm nom con, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con, quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng được thực hiện theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình.

- Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, bên phải thi hành án còn phải trả số tiền lãi tương ứng với thời gian và số tiền chậm trả theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật Dân sự.

- Về tài sản chung và nợ chung: ông Nguyễn Hoàng H và bà Trần Thị T xác nhận vợ chồng tự thỏa thuận giải quyết nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết nên không đề cập đến.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

3. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ