vanban.org

Quyết định 73/2022/QĐCNHGT — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 29.

1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Cao Thị Mỹ H và ông Nguyễn Đình Quốc T thống nhất thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 195 ngày 19.12.2016 của UBND phường Nại Hiên Đông, quận Sơn Trà, TP Đà Nẵng không còn giá trị pháp lý. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "bà Cao Thị Mỹ H xin ly hôn với ông Nguyễn Đình Quốc T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 29.
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN SƠN TRÀ-TP ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 73/2022/QĐCNHGTSơn Trà, ngày 14 tháng 8 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC

BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ các điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình

Căn cứ vào yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của : Bà Cao Thị Mỹ H và ông Nguyễn Đình Quốc T.

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn yêu cầu về việc “Xin ly hôn” đề ngày 26.6.2022 của Bà Cao Thị Mỹ H

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 29.7.2022 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây: Bà Cao Thị Mỹ H. Trú tại: số 169 Lê Trong Tấn, quận Cẩm Lệ, TP Đà Nẵng và ông Nguyễn Đình Quốc T. Trú tại: P105 Khu chung cư nhà D, phường Nại Hiên Đông, quận Sơn Trà, TP Đà Nẵng

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án (nếu có).

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 29.7.2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 29.7.2022, cụ thể như sau:

1.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Cao Thị Mỹ H và ông Nguyễn Đình Quốc T thống nhất thuận tình ly hôn.

Giấy chứng nhận kết hôn số 195 ngày 19.12.2016 của UBND phường Nại Hiên Đông, quận Sơn Trà, TP Đà Nẵng không còn giá trị pháp lý.

1.2. Về quan hệ con chung: Bà Cao Thị Mỹ H và ông Nguyễn Đình Quốc T khai nhận có 02 con chung là Nguyễn Cao Thục Qy, sinh ngày 22.10.2017 và Nguyễn Cao Minh Qu, sinh ngày 19.5.2021. Hai bên đương sự thống nhất thỏa thuận:

Bà Cao Thị Mỹ H trực tiếp nuôi dưỡng chăm sóc 02 con chung Nguyễn Cao Thục Qy, sinh ngày 22.10.2017 và Nguyễn Cao Minh Qu, sinh ngày 19.5.2021. Ông Nguyễn Đình Quốc T cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng, mỗi con 1.500.000 đồng ( một triệu năm trăm ngàn đồng) (3.000.000 đồng/02 con/01 tháng). Thời gian thực hiện cấp dưỡng từ tháng 5.2022 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.

Các bên đương sự có mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Khi vì lợi ích con chung, các bên đương sự có quyền xin thay đổi người nuôi con hoặc yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.

Kể từ ngày bà Cao Thị Mỹ H có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông Nguyễn Đình Quốc T không thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng như đã thỏa thuận nêu trên thì còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo mức lãi suất do các bên thỏa thuận được quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán.

1.3. Về tài sản chung và nợ chung: Bà Cao Thị Mỹ H và ông Nguyễn Đình Quốc T xác định không có.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Cỡ chữ