vanban.org

Quyết định 73/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Anh Lương Văn B – Sinh năm 1989 HKTT: xã TH, huyện ĐT, tỉnh TN. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "vụ án hôn nhân gia đình giữa Lương Văn B và Hoàng Thị H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CB
TỈNH CB

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 73/2021/QĐST- HNGĐCB, ngày 29 tháng 6 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC

ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 69/2021/TLST- HNGĐ ngày 01 tháng 6 năm 2021 giữa:

- Nguyên đơn: Lương Văn B – Sinh năm 1989

HKTT: xã TH, huyện ĐT, tỉnh TN.

Chỗ ở hiện nay: Tổ 08, thị trấn TK, huyện TK, tỉnh CB.

- Bị đơn: Hoàng Thị H – sinh năm 1996

HKTT: Xóm Khuổi T, xã Lê Tr, huyện HA, tỉnh CB.

Chỗ ở hiện nay: Tổ 05, phường NX, thành phố CB, tỉnh CB.

Căn cứ vào khoản 3,4 Điều 147; Điều 212; Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.

Áp dụng điểm a khoản 5; điểm a khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 6 năm 2021.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 6 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Anh Lương Văn B – Sinh năm 1989

HKTT: xã TH, huyện ĐT, tỉnh TN.

Chỗ ở hiện nay: Tổ 08, thị trấn TK, huyện TK, tỉnh CB.

Chị Hoàng Thị H – sinh năm 1996

HKTT: Xóm Khuổi Th, xã Lê Tr, huyện HA, tỉnh CB.

Chỗ ở hiện nay: Tổ 05, phường NX, thành phố CB, tỉnh CB.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận việc thuận tình ly hôn giữa anh Lương Văn B và chị Hoàng Thị H.

- Về con chung: Quá trình chung sống vợ chồng anh Lương Văn B và chị Hoàng Thị H có 01 con chung là Lương Thị Thu Th (giới tính: Nữ; sinh ngày 06/10/2013).

Các đương sự cùng thống nhất thỏa thuận về việc nuôi con chung sau khi ly hôn như sau:

Chị Hoàng Thị H là người trực tiếp nuôi dưỡng, trông nom, chăm sóc, giáo dục con chung là Lương Thị Thu Th (giới tính: Nữ; sinh ngày 06/10/2013) đến khi con chung thành niên.

Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Lương Văn B có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung mức 1.000.000đ/01 tháng cho đến khi con chung thành niên. Thời gian bắt đầu cấp dưỡng từ tháng 6/2021 cho đến khi con chung thành niên. Cấp dưỡng theo từng tháng.

Thăm nom con chung sau khi ly hôn: Sau khi ly hôn người không trực tiếp có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con chung cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

- Về việc chia tài sản chung, nợ chung: Hai bên đương sự xác nhận quá trình chung sống vợ chồng không có tài sản chung, không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí:

Anh Lương Văn B và chị Hoàng Thị H mỗi người phải chịu 75.000đ (Bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm trong trường hợp thuận tình ly hôn. Anh Lương Văn B còn phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí đối với người có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung.

Do anh Lương Văn B tự nguyện nộp thay số tiền án phí dân sự sơ thẩm cho chị Hoàng Thị H nên tổng số tiền án phí dân sự sơ thẩm anh B phải chịu là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), nay được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) mà anh B đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2018/0001052 ngày 31/5/2021 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố CB, tỉnh CB. Xác nhận anh B đã nộp đủ tiền án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ