- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Võ Thị kim N và Ông Trịnh Mạnh Anh P.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NHÀ BÈ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 73/2021/QÑST - HNGÑ | Nhà Bè, ngày 11 tháng 3 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 543/2020/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 12 năm 2020 giữa Bà Võ Thị kim N, sinh năm 1983. Địa chỉ: 176 đường B, xã B, huyện C, Thành phố H và Ông Trịnh Mạnh Anh P, sinh năm 1982. Địa chỉ: 14/1 tổ 4, ấp 5, xã P, huyện N, Thành phố H.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về lệ phí, án phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 03 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 03 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Võ Thị kim N và Ông Trịnh Mạnh Anh P.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
✓ Về quan hệ vợ chồng : Bà Võ Thị kim N và Ông Trịnh Mạnh Anh P tự nguyện xây dựng gia đình năm 2005, có đăng ký kết hôn tại UBND xã Phú Xuân, huyện Nhà Bè, TP.Hồ Chí Minh theo giấy chứng nhận kết hôn số 217 quyển số 2/2005 cấp ngày 25/12/2005 không có giá trị pháp lý kể từ ngày quyết định ly hôn của Tòa án có hiệu lực pháp luật.
✓ Về con chung: Có 02 con chung chưa trưởng thành: Trịnh Mạnh Đăng K sinh ngày 07/09/2006 và Trịnh Phúc T sinh ngày 23/8/2017
Giao trẻ Trịnh Mạnh Đăng K và Trịnh Phúc T cho Bà Võ Thị kim N trực tiếp nuôi dưỡng. Ông Trịnh Mạnh Anh P không phải cấp dưỡng nuôi con.
Ông P được quyền đến thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở Ông P thực hiện quyền này
Vì lợi ích con chung, theo yêu cầu của một hoặc hai bên, Tòa án có thể ra quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con hoặc hạn chế quyền thăm non, chăm sóc con của người không trực tiếp nuôi con
✓ Tài sản chung: Bà Võ Thị kim N và Ông Trịnh Mạnh Anh P tự thỏa thuận không yêu cầu giải quyết.
✓ Nợ chung: Cả hai khai không có.
Án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng.
Bà Võ Thị kim N tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số AA/2019/0073174 ngày 03/12/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Nhà Bè, hoàn trả lại cho Bà N số tiền 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND Tp.HCM; (2) - VKSND Huyện Nhà Bè; (2) - Chi cục thi hành án huyện Nhà Bè; (1) - UBND xã Phú Xuân, huyện Nhà Bè, (1) TP.Hồ Chí Minh; - Các đương sự; (2) - Lưu hồ sơ vụ án. (3) | THẨM PHÁN Nguyễn Việt Hồng |