- Tranh chấp gì? Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Đặng Thị L + Hoàng Văn S"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN BÌNH TỈNH YÊN BÁI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 73/2021/QĐST- HNGĐ | Yên Bình, ngày 19 tháng 7 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213; khoản 3 Điều 147 Bộ luật tố tụng Dân sự;
Căn cứ Điều 82, khoản 2 Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành lập ngày 09 tháng 7 năm 2021 về việc các đương sự đã thỏa thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ dân sự thụ lý số: 106/2021/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 6 năm 2021.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Đặng Thị L, sinh năm 1992
Địa chỉ: Thôn K, xã T, huyện Y, tỉnh Yên Bái
Bị đơn: Anh Hoàng Văn S, sinh năm 1985
Địa chỉ: Thôn Đ, xã P, huyện Y, tỉnh Yên Bái
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Về nuôi con chung: Giao cho chị Đặng Thị L trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục cháu Hoàng Thị Yến N, sinh ngày 12-8-2011 cho đến khi đủ 18 tuổi hoặc khi có thay đổi theo pháp luật. Anh Hoàng Văn S không cấp dưỡng nuôi con.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.
2.2 Về án phí: Chị Đặng Thị L nhận chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí DSST nhưng được trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn) đồng đã nộp tại biên lai số 0007116 ngày 25-6-2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái. Chị L được trả lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn) đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự, thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7,7a,7b và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TA tỉnh; - VKSND huyện Yên Bình; - THA huyện Yên Bình; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án; TA | THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ) LÊ THỊ THANH NGA |