vanban.org

Quyết định 73/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND TP. Huế, TP. Huế Tuyên án 22/04/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần S. Địa chỉ: Số 266-268 đường N, phường 8, quận 3, thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện theo pháp luật của nguyên đơn: Bà Nguyễn Đức Thạch D, Chức vụ: Tổng giám đốc Ngân hàng TMCP S. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Dân sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐHUẾ
TỈNHTHỪA THIÊN HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 73/2021/QĐST-DS

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 14 tháng 4 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự sơ thẩm thụ lý số: 56/2021/TLST-DS ngày 04 tháng 3 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần S. Địa chỉ: Số 266-268 đường N, phường 8, quận 3, thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo pháp luật của nguyên đơn: Bà Nguyễn Đức Thạch D, Chức vụ: Tổng giám đốc Ngân hàng TMCP S.

Người đại diện theo ủy quyền:

Ông Lý Minh C, Chức vụ: Giám đốc Ngân hàng TMCP S- Chi nhánh Thừa Thiên Huế (Giấy ủy quyền số: 3977/2020/GUQ-PL ngày 28/12/2020);

Ông Nguyễn Đăng H, Kiểm soát viên quản lý tín dụng ngân hàng TMCP S - Chi nhánh Thừa Thiên Huế. (Giấy ủy quyền số: 29/2021/GUQ-PL ngày 04/01/2021).

Bị đơn: Chị Huỳnh Thị Dạ N, sinh năm 1996. Địa chỉ: Phòng 703, CT II, Chung cư Aranya, phường X, thành phố Huế.

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

2.1. Về số tiền nợ và phương thức trả nợ:

Xác định tính đến ngày 14/4/2021, chị Huỳnh Thị Dạ N còn nợ của Ngân hàng thương mại cổ phần S số tiền tổng cộng gồm 46.519.668 đồng, trong đó: nợ gốc 32.873.193 đồng; lãi quá hạn: 13.646.475 đồng.

Chị Huỳnh Thị Dạ N có nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng thương mại cổ phần S số tiền 46.519.668 đồng theo lộ trình sau:

Đợt 1: Vào ngày 01/5/2021, trả số tiền 15.000.000 đồng.

Đợt 2: Vào ngày 01/6/2021, trả số tiền 15.000.000 đồng.

Đợt 3: Vào ngày 01/7/2021, trả số tiền 16.519.668 đồng.

Kể từ ngày 15/4/2021, chị Huỳnh Thị Dạ N còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên đã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng thẻ đã ký kết cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng thẻ, các bên có thoả thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của ngân hàng thương mại cổ phần S theo quyết định của Toà án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của ngân hàng thương mại cổ phần S.

2.2. Về án phí dân sự sơ thẩm: Gồm 1.162.992 đồng [(46.519.668 đồng x 5%) x 50% = 1.162.992 đồng ]. Chị Huỳnh Thị Dạ N tự nguyện chịu toàn bộ số tiền án phí.

Ngân hàng thương mại cổ phần S không phải chịu án phí sơ thẩm; Hoàn trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần S 878.000 đồng tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai thu tiền số 0001106 ngày 18/6/2020 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Hương Thuỷ, tỉnh Thừa Thiên Huế.

3. Quyết định này được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật Thi hành án dân sự năm 2014, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung Luật Thi hành án dân sự năm 2014, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 luật thi hành án dân sự.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ