- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bùi Thị Nghĩa - Nguyễn Văn Cường"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 333/2020/TLST- HNGĐ ngày 13 tháng 10 năm 2020 về việc “Tranh chấp về ly hôn” giữa:
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ C P TỈNH Q N | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 73/2020/QĐST- HNGĐ | CP, ngày 25 tháng 12 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẨM PHẢ
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà TTT
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà BTKL
2. Bà NTT
Căn cứ vào các Điều 217, Điều 218, Điều 219,235 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Xét thấy: Nguyên đơn chị BTN rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 333/2020/TLST- HNGĐ ngày 13 tháng 10 năm 2020 về việc “Tranh chấp về ly hôn” giữa:
Nguyên đơn: Chị BTN, sinh năm 1977;
Địa chỉ: Xóm C V , thôn T H , xã D H , thành phố CP, tỉnh QN.
Bị đơn: Anh NVC, sinh năm 1974;
Địa chỉ: Xóm C V , thôn T H , xã D H , thành phố CP, tỉnh QN.
2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:
Chị BTN cã quyÒn khëi kiÖn yªu cÇu Toµ ¸n gi¶i quyÕt l¹i vô ¸n theo quy ®Þnh cña ph¸p luËt.
Tr¶ l¹i cho chị BTN 300.000® (ba tr¨m ngh×n ®ång) tiền t¹m øng ¸n phÝ d©n sù s¬ thÈm theo biªn lai thu tiÒn t¹m øng ¸n phÝ sè 0005441 ngµy 09/10/2020 cña Chi cục Thi hµnh ¸n d©n sù thành phố CP .
3. Chị BTN và anh NVC có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị Quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận hoặc ngày Quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. N¬i nhËn:
| - § ¬ng sù; -ViÖn kiÓm s¸t nh©n d©n tp.C ; - TAND tỉnh QN; - Chi cục THADS tp. CP; - L u hồ sơ vô ¸n; Văn phòng. Hướng dẫn sử dụng mẫu số 45-DS: ra quyết định là Toà án nhân dân cấp huyện cần ghi rõ tên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện Nghi Xuân, tỉnh Thanh Hoá). Nếu Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh, (thành phố) nào (ví dụ: Toà án nhân dân thành phố Hà Nội). KDTM). hợp nào quy định tại Điều 217 hoặc các điều luật khác của Bộ luật tố tụng dân sự (ví dụ: xét thấy nguyên đơn là cá nhân đã chết mà quyền, nghĩa vụ của họ không được thừa kế quy định tại điểm a khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự). mà Tòa án thụ lý giải quyết được quy định tại Điều, khoản nào của Bộ luật tố tụng dân sự, để ghi vào phần trích yếu của bản án (ví dụ: Tranh chấp mà Tòa án thụ lý giải quyết là tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân được quy định tại khoản 1 Điều 26 của Bộ luật tố tụng dân sự thì ghi: “tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân”). quan là cá nhân, thì ghi họ tên và địa chỉ của cá nhân đó; nếu là cơ quan, tổ chức, thì ghi tên, địa chỉ trụ sở của cơ quan, tổ chức đó (ghi theo đơn khởi kiện). đình chỉ giải quyết vụ án quy định tại Điều 218 của Bộ luật tố tụng dân sự, (kể cả về tiền tạm ứng án phí). kiện (nếu có). | THẨM PHÁN TTT (1) Ghi tên Toà án ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự; nếu Toà án (2) Ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra quyết định (ví dụ: số 02/2017/QĐST- (3) Ghi cụ thể lý do của việc đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thuộc trường (4) Ghi số, ngày tháng năm thụ lý vụ án (ví dụ: số 50/2017/TLST-KDTM). (5) Ghi quan hệ tranh chấp mà Tòa án giải quyết: Cần xác định tranh chấp (6), (7) và (8) Nếu nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên (9) Tuỳ vào từng trường hợp đình chỉ vụ án cụ thể mà ghi hậu quả của việc (10) Tùy từng trường hợp cụ thể mà ghi tên cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi |