- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phùng Thị Hoài Yến - Hoàng Minh Tuấn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN L-TP Đ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 73/2020/QĐST-HNGĐ | L, ngày 18 tháng 9 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 244/2020/TLST-HNGĐ, ngày 22 tháng 6 năm 2020 về việc “Tranh chấp ly hôn, nuôi con chung”, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Phùng Thị Hoài Y - sinh năm 1996; Địa chỉ: Thôn 04, xã T, huyện T1, tỉnh Q.
- Bị đơn: Ông Hoàng Minh T2 - sinh năm 1991; Địa chỉ: K74 H04/02 N, phường H, quận L, thành phố Đ. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 9 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 9 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Nguyên đơn: Bà Phùng Thị Hoài Y - sinh năm 1996; Địa chỉ: Thôn 04, xã T, huyện T1, tỉnh Q.
- Bị đơn: Ông Hoàng Minh T2 - sinh năm 1991; Địa chỉ: K74 H04/02 N, phường H, quận L, thành phố Đ. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Phùng Thị Hoài Y và ông Hoàng Minh T2 thuận tình ly hôn. 2.2 Về quan hệ con chung: Bà Phùng Thị Hoài Y và ông Hoàng Minh T2 xác nhận có 01 con chung và tự thỏa thuận về việc nuôi con chung như sau: Giao con chung Hoàng Trọng Minh Q1, sinh ngày 26/8/2018 cho bà Phùng Thị Hoài Y trực tiếp nuôi dưỡng đến khi đủ 18 tuổi. Ông Hoàng Minh T2 không phải cấp dưỡng nuôi con chung Hoàng Trọng Minh Q1. Quyền và nghĩa vụ đối với con chung của các bên đương sự được thực hiện theo quy định của pháp luật. 2.3. Về tài sản chung: Bà Phùng Thị Hoài Y và ông Hoàng Minh T2 xác nhận không có tài sản chung. 2.4. Về nợ chung: Bà Phùng Thị Hoài Y và ông Hoàng Minh T2 xác nhận không nợ chung, không ai nợ chung bà Phùng Thị Hoài Y và ông Hoàng Minh T2. 2.5. Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) bà Phùng Thị Hoài Y tự nguyện chịu, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) bà Phùng Thị Hoài Y đã nộp theo Biên lai thu số 0004501 ngày 22/6/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự quận L. Hoàn trả lại cho bà Phùng Thị Hoài Y số tiền tạm ứng án phí còn dư 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND quận L; - Chi cục THADS quận L; - UBND phường H; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phạm Thị Xuân Hương |