vanban.org

Quyết định 73/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị NTMH và anh TQD. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Chị NTMH và anh TQD thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị NTMH và anh TQD có một con chung là F, sinh ngày 08 tháng 9 năm 2017. Ly hôn anh chị thỏa thuận với nhau chị NTMH sẽ nuôi con cho đến lúc con trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi khác theo quy định pháp luật. Vi… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "NTMH - TQD"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị NTMH và anh TQD. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TO ÁN NHÂN DÂN QUẬN HỒNG NG CỘNG HO XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TH NH PH H I PHÒNG
ˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 73/2020/QĐST-HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THO THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 74/2020/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 02 năm 2020, giữa: Nguyên đơn: Chị NTMH, sinh năm 1989; nơi cư trú: Số 18/15/77 A, phường A, quận B, thành phố Hải Phòng. Bị đơn: Anh TQD, sinh năm 1984; nơi cư trú: Số 12 C, phường D, quận E, thành phố Hải Phòng. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 3 năm 2020;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 3 năm 2020 là tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị NTMH và anh TQD. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị NTMH và anh TQD thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị NTMH và anh TQD có một con chung là F, sinh ngày 08 tháng 9 năm 2017. Ly hôn anh chị thỏa thuận với nhau chị NTMH sẽ nuôi con cho đến lúc con trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi khác theo quy định pháp luật. Việc cấp dưỡng nuôi con do anh chị tự thỏa thuận và không yêu cầu nên không đặt vấn đề giải quyết. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Chị NTMH và anh TQD thống nhất khai tự thỏa thuận và không yêu cầu nên không đặt vấn đề giải quyết.

- Về nợ chung: Chị NTMH và anh TQD thống nhất khai tự thỏa thuận và không yêu cầu nên không đặt vấn đề giải quyết.

- Về các vấn đề khác: Chị NTMH và anh TQD không yêu cầu Tòa án giải quyết. 3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị NTMH tự nguyện nhận nộp cả 150.000 đồng Một trăm năm mươi nghìn đồng án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đồng Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu số 0008424 ngày 13 tháng 02 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng. Hoàn trả chị NTMH số tiền chênh lệch là 150.000 đồng Một trăm năm mươi nghìn đồng). 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ