vanban.org

Quyết định 73/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Anh Lê Anh T và ch Nguyễn Th Thu H Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ỨNG HÒA - TP HÀ NỘI
Số: 73/2020/QĐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Ứng Hòa, ngày 27 tháng 5 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 95/2020/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 05 năm 2020, giữa:

* Nguyên đơn: Anh Lê Anh T - sinh năm 1974

* Bị đơn: Ch Nguyễn Th H – sinh năm 1975

Q: th tr n im Bài, huyện Thanh Oai, Thành phố Hà Nội

Đều Đ H TT: thôn Hoàng Dương, x ơn Công, huyện Ứng Hòa, TP Hà Nội

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 5 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 5 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều c m của luật, không trái đạo đức x hội.

Đ hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó;

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Anh Lê Anh T và ch Nguyễn Th Thu H

2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

2.1. Về tình cảm: Anh Lê Anh T và ch Nguyễn Th Thu H thuận tình

ly hôn.

2.2. Về con chung: Anh Lê Anh T và ch Nguyễn Th Thu H đều xác nhận vợ chồng có 02 con chung: Lê Tiến Đạt – sinh ngày 15 12 1998 và Lê Anh Ngọc – sinh ngày 22/11/2004. Hiện nay con chung Lê Tiến đạt đ trưởng thành có thể tự lập nên không yêu cầu Tòa xem x t giải quyết. Giao ch H tiếp tục nuôi dư ng chăm sóc, giáo dục con chung là Lê Anh Ngọc. Hàng tháng, vào ngày cuối tháng anh T có ngh a vụ đóng góp c p dư ng nuôi con đối với cháu Lê Anh Ngọc cho ch H số tiền 3.000.000đ Ba triệu đồng cho đến khi cháu Ngọc trưởng thành ho c có sự thay đổi khác. Việc c p dư ng nuôi con bắt đầu thực hiện từ tháng 5 2020.

hông ai được ngăn cản quyền thăm hỏi con chung.

2.3. Về tài sản, công sức và công nợ chung: Các bên đều xác nhận đ tự thỏa thuận phân chia xong nên không yêu cầu tòa giải quyết.

2.4. Về án phí: Căn cứ vào Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Ngh quyết số 326 2016 UBTVQH14 ngày 30 12 2016 của Ủy ban thương vụ Quốc Hội quy đ nh về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, kèm theo danh mục án phí, lệ phí Tòa án;

Ch p nhận việc anh T tự nguyện ch u toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm 150.000đ và tiền án phí c p dư ng nuôi con 150.000đ theo quy đ nh của pháp luật, số tiền này được đối trừ vào tiền tạm ứng án phí anh T đ nộp 300.000 đồng.(Theo biên lai thu số 0009623 ngày 05/5/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ứng Hòa).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ